Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học trên không gian số theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP là gì?

Bùi Đặng Hương Quyên
11:00 | 23/10/2026
Dưới đây là thông tin về các điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học trên không gian số theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học trên không gian số theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP là gì?
  2. Tải về mẫu Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP ở đâu?
  3. Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đại học được thực hiện như thế nào?

Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học trên không gian số theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP là gì?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Nghị định 361/2026/NĐ-CP quy định hoạt động giáo dục đại học trên không gian số thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, trình độ đào tạo đã được cấp phép hoạt động giáo dục đại học; không làm phát sinh hình thức, phương thức tổ chức đào tạo mới ngoài các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo đã được pháp luật quy định.

Trường hợp cấp phép hoạt động giáo dục đại học trên không gian số thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Bộ máy lãnh đạo quản lý, hệ thống văn bản nội bộ, số lượng, trình độ đội ngũ giảng viên đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến và chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn ít nhất 05 năm;

(2) Có diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo đáp ứng mức tối thiểu tính theo mét vuông trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ, lĩnh vực đào tạo theo quy định về chuẩn cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với quy mô đào tạo dự kiến;

(3) Đội ngũ giảng viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục; cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, thực tập, trang thiết bị, công nghệ và học liệu; hệ thống quản lý đào tạo và bảo đảm chất lượng phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo của ngành, lĩnh vực, trình độ và quy mô đào tạo dự kiến trong giai đoạn ít nhất 05 năm;

(4) Phải có phương án bảo đảm quản lý người học, tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá, lưu trữ dữ liệu và xác thực kết quả học tập;

(5) Đáp ứng yêu cầu về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trên môi trường số.

* Trên đây là thông tin về "Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học trên không gian số theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP là gì?"

Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học trên không gian số theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP là gì?

Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đại học trên không gian số theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP là gì? (Hình từ Internet)

>>> Quy định tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ 15/11/2026 như thế nào?

>>> Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học có nội dung gì? Nguyên tắc, quy trình xây dựng, ban hành quy chế ra sao?

Tải về mẫu Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP ở đâu?

Căn cứ theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục đại học được áp dụng từ 17/9/2026 là Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP.

Tải về mẫu Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP ở đâu?

>> Tải về Mẫu Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục đại học

Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đại học được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 361/2026/NĐ-CP quy định thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đại học được thực hiện như sau:

(1) Hồ sơ gồm: Văn bản hoặc thông tin đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục đại học (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP), trong đó xác định rõ phạm vi đề nghị cấp phép theo trình độ, ngành, lĩnh vực đào tạo, trụ sở chính, phân hiệu, và chỉ kèm theo minh chứng tương ứng đối với thông tin, dữ liệu chưa có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước hoặc chưa được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

(2) Trình tự thực hiện:

- Cơ sở giáo dục đại học gửi hồ sơ quy định tại (1) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đăng ký trực tiếp trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ sở giáo dục đại học, trường hợp thông tin quy định tại (1) chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo hoặc thông báo trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học để đề nghị cơ sở giáo dục đại học hoàn thiện;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày xác định thông tin quy định tại (1) đầy đủ và đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 23 Nghị định 361/2026/NĐ-CP và quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học theo phạm vi đề nghị cấp phép.

Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện để quyết định cấp phép hoạt động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

(3) Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 361/2026/NĐ-CP) được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học, cơ quan ban hành quyết định và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

(4) Cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm trước pháp luật về:

- Tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, dữ liệu kê khai trước và sau khi cấp phép hoạt động giáo dục đại học;

- Việc duy trì yêu cầu bảo đảm chất lượng trong quá trình hoạt động giáo dục đại học;

- Việc cập nhật dữ liệu, thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm của cơ quan có thẩm quyền.

(5) Trường hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đại học, hồ sơ, trình tự thực hiện như quy định đối với cấp phép hoạt động giáo dục đại học tại Điều 24 Nghị định 361/2026/NĐ-CP; nội dung hồ sơ, thông tin, dữ liệu được xác định tương ứng với phạm vi đề nghị điều chỉnh, bổ sung.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.