- Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính ra sao?
- Nguồn số liệu phục vụ thống kê và kinh phí cho hoạt động thống kê theo Thông tư liên tịch 02?
- Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ra sao?
- Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính ra sao?
Ngày 10/9/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực từ ngày 1/11/2026

- Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về nguyên tắc, nội dung, biểu mẫu, chỉ tiêu thống kê; trách nhiệm phối hợp của các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
- Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP áp dụng đối với:
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp;
+ Cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở Trung ương và cấp tỉnh;
+ Tổ chức, người giám định tư pháp;
+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.
- Nguyên tắc thống kê
+ Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Thống kê 2015.
+ Thống nhất các nội dung liên quan đến báo cáo thống kê, cơ sở dữ liệu thống kê và chia sẻ, khai thác dữ liệu thống kê.
+ Thống nhất số liệu thống kê giám định tư pháp của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp.
+ Cơ quan có trách nhiệm thống kê là cơ quan ban hành văn bản tố tụng về trưng cầu giám định tư pháp, cơ quan, tổ chức thực hiện, quản lý giám định tư pháp.
Xem thêm tại Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
>> TẢI VỀ

Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính?
Nguồn số liệu phục vụ thống kê và kinh phí cho hoạt động thống kê theo Thông tư liên tịch 02?
Theo Điều 6 và Điều 7 Thông tư liên tịch 02/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định nguồn số liệu phục vụ thống kê và kinh phí cho hoạt động thống kê như sau:
- Số liệu thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được thu thập từ hồ sơ, số nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu, nguồn chính thức khác của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, tổ chức giám định tư pháp, người giám định tư pháp, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và các nguồn tài liệu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Kinh phí cho hoạt động thống kê giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, hằng năm các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ra sao?
Tại Điều 139 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định:
Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay.
2. Tòa án phải cấp hoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi ra quyết định cho người có yêu cầu, người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.
Như vậy, quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay.
Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Theo quy định Điều 133 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như sau:
(1) Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn;
- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
- Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.
Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.
(2) Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được giải quyết như sau:
- Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;
- Trường hợp Hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì Hội đồng xét xử ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 . Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, nhưng người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án và ghi vào biên bản phiên tòa.
(3) Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 111 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.
(4) Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 114 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];