Nghị định 386/2026/NĐ-CP Cơ chế đột phá phát triển hoạt động sáng tạo và khai thác dữ liệu quốc gia ra sao?
Ngày 12/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 386/2026/NĐ-CP quy định cơ chế đột phá phát triển cho hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu quốc gia; hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu tại Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia.
Nghị định 386/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2026.

(1) Phạm vi điều chỉnh
Nghị định 386/2026/NĐ-CP quy định về:
- Cơ chế đột phá phát triển cho hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu quốc gia gồm: cơ chế thu hút chuyên gia, tài năng trẻ và sáng kiến đột phá về hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu; cơ chế tiếp cận, khai thác dữ liệu; cơ chế tài chính và đầu tư mạo hiểm; cơ chế đột phá về không gian đổi mới sáng tạo dữ liệu; cơ chế đột phá phát triển sản phẩm, dịch vụ dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
- Cơ chế đột phá phát triển cho hoạt động sáng tạo, khai thác dữ liệu tại Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia.
(2) Đối tượng áp dụng
- Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm).
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan tới hoạt động trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo, khai thác dữ liệu tại Việt Nam.
(3) Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định 386/2026/NĐ-CP, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Kinh tế dữ liệu là hệ thống các hoạt động kinh tế tạo ra giá trị gia tăng từ dữ liệu, sản phẩm và dịch vụ dữ liệu.
- Giao dịch dữ liệu là quá trình trao đổi, mua bán, chia sẻ dữ liệu giữa các bên tham gia giao dịch.
- Gắn nhãn dữ liệu là hoạt động xử lý dữ liệu nhằm gắn thông tin mô tả, phân loại, nhận diện hoặc ngữ nghĩa cho dữ liệu, bao gồm dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc, nhằm phục vụ việc phân tích, khai thác, chia sẻ, huấn luyện, thử nghiệm, ứng dụng các mô hình, hệ thống và dịch vụ số, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng.
- Hoạt động ươm tạo về dữ liệu là chuỗi hoạt động do Trung tâm tổ chức, phối hợp hoặc hỗ trợ nhằm lựa chọn, tiếp nhận, hỗ trợ phát triển và hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh dựa trên dữ liệu, công nghệ dữ liệu và công nghệ số liên quan.
- Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo về dữ liệu là tập hợp các yếu tố về chủ thể, hoạt động và cơ chế hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực dữ liệu, được xây dựng thành mạng lưới từ trung ương đến địa phương nhằm kết nối, chia sẻ thông tin, phối hợp hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong quá trình hình thành ý tưởng, nghiên cứu, thử nghiệm, ươm tạo, phát triển, hoàn thiện và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ dữ liệu.
...
Xem thêm tại Nghị định 386/2026/NĐ-CP >> TẢI VỀ

Nghị định 386/2026/NĐ-CP Cơ chế đột phá phát triển hoạt động sáng tạo và khai thác dữ liệu quốc gia ra sao?
Ưu đãi đối với chủ thể khai thác dữ liệu quốc gia ra sao?
Theo Điều 14 Nghị định 386/2026/NĐ-CP quy định ưu đãi đối với chủ thể khai thác dữ liệu quốc gia như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác dữ liệu có sáng kiến, sản phẩm đột phá về đổi mới sáng tạo và khai thác dữ liệu đã được tuyển chọn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 386/2026/NĐ-CP được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 386/2026/NĐ-CP.
(2) Tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu và phát triển tham gia nhiệm vụ, dự án đổi mới sáng tạo và khai thác dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền giao, đặt hàng, tuyển chọn được hưởng các ưu đãi sau đây:
- Hỗ trợ 100% phí khai thác dữ liệu để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước hoặc nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao;
- Hỗ trợ 70% phí khai thác dữ liệu đối với nhiệm vụ, dự án nghiên cứu không sử dụng ngân sách nhà nước nhưng có đăng ký, xác nhận hợp pháp;
- Được hỗ trợ tối đa 70% chi phí xây dựng, tích hợp, đồng bộ và khai thác dữ liệu phục vụ nghiên cứu, nhưng không quá 03 tỷ đồng cho 01 nhiệm vụ, dự án;
- Được cấp quyền truy cập từ xa vào môi trường xử lý dữ liệu an toàn, hạ tầng tính toán, công cụ phân tích dữ liệu, không gian làm việc số dùng chung;
- Được ưu tiên kết nối, đồng bộ dữ liệu nghiên cứu với Trung tâm dữ liệu quốc gia khi đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật có liên quan.
(3) Doanh nghiệp thực hiện dự án nghiên cứu và phát triển, dự án đổi mới công nghệ, dự án công nghệ chiến lược, dự án chuyển đổi số hoặc dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ dữ liệu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận hoặc tiếp nhận theo quy định của Nghị định 386/2026/NĐ-CP được hưởng các ưu đãi sau đây:
- Hỗ trợ 50% phí khai thác dữ liệu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận hoặc tiếp nhận hợp lệ;
- Được hỗ trợ tối đa 50% chi phí tích hợp, kết nối, đồng bộ, phân tích, xử lý, bảo vệ dữ liệu, nhưng không quá 02 tỷ đồng cho 01 dự án trong 01 năm;
- Được ưu tiên khai thác dữ liệu theo lô, dữ liệu theo chu kỳ, dữ liệu đồng bộ theo thời gian thực trong phạm vi pháp luật cho phép;
- Được ưu tiên tiếp cận sàn dữ liệu, dịch vụ dữ liệu, môi trường xử lý dữ liệu an toàn.
(4) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ vì lợi ích công cộng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, giáo dục, y tế hoặc an sinh xã hội được hỗ trợ 100% phí khai thác dữ liệu dùng chung và dữ liệu khác được phép khai thác trong phạm vi và thời hạn của nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc xác nhận.
(5) Trường hợp một chủ thể đồng thời thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này và thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 của Nghị định 386/2026/NĐ-CP thì được áp dụng 01 mức ưu đãi cao nhất; không được cộng dồn mức ưu đãi từ nhiều chế độ khác nhau cho cùng một hoạt động khai thác dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính như sau:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính phải bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng trong việc tìm kiếm, tra cứu, khai thác. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
+ Thủ tục hành chính hiện đang được thực hiện trên phạm vi toàn quốc hoặc trên địa bàn của tỉnh, thành phố;
+ Thủ tục hành chính đã bãi bỏ;
+ Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính và các văn bản quy định có liên quan đến thủ tục hành chính;
+ Nội dung khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều kiện đăng tải thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
+ Thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia là các thủ tục hành chính được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền công bố theo quy định tại các Điều 16 và 17 Nghị định 385/2026/NĐ-CP;
+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm công bố và công khai đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định 385/2026/NĐ-CP;
+ Đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm kiểm soát việc công bố, công khai thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của thông tin, dữ liệu và tổ chức thực hiện theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];