- Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đối với dự án đã được cấp GCN đăng ký đầu tư (không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)?
- Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư theo Luật Đầu tư quy định thế nào?
- Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thì chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đúng không?
Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đối với dự án đã được cấp GCN đăng ký đầu tư (không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)?
Theo điểm g khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP để gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
Điều 64. Điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ... 2. Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 8 và khoản 9 Điều 28 của Nghị định này được thực hiện như sau: ... b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản này, Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 31 của Luật Đầu tư và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 của Nghị định này; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 của Nghị định này; d) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 31 của Luật Đầu tư và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 của Nghị định này để lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư; đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; ... |
>> Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2026 theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?

Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đối với dự án đã được cấp GCN đăng ký đầu tư (không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)?
Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư theo Luật Đầu tư quy định thế nào?
Điều 31 Luật Đầu tư 2025 quy định về thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư như sau:
(1) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.
(2) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Đầu tư 2025 thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.
(3) Trường hợp tiến độ, thời hạn hoạt động của dự án bị ảnh hưởng trong các trường hợp quy định tại các khoản a, b, c, d và g khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025 thì thời gian bị chậm đó không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.
(4) Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2025.
(5) Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động, trừ các dự án đầu tư sau đây:
- Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
Thời gian mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư 2025.
Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thì chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đúng không?
Theo khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:
- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
- Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
- Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
>> Nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư Quý 3 2026 như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];