Chính sách ưu đãi về tiền lương, thưởng, phụ cấp và thu nhập tăng thêm đối với người làm việc tại Trung tâm sáng tạo khai thác dữ liệu ra sao?
Theo đó, tại Điều 46 Nghị định 386/2026/NĐ-CP quy định chính sách ưu đãi về tiền lương, phụ cấp đối với Người làm việc tại Trung tâm sáng tạo, khai thác dữ liệu như sau:
(1) Người làm việc tại Trung tâm quy định tại Điều 45 Nghị định 386/2026/NĐ-CP được hưởng tiền lương, tiền công, phụ cấp, hỗ trợ theo từng nhóm đối tượng làm việc và Quy chế tài chính và chi tiêu nội bộ của Trung tâm và quy định sau đây:
- Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động: tiền lương, phụ cấp, tiền hỗ trợ hằng tháng được thỏa thuận trong hợp đồng lao động trên cơ sở vị trí công việc, chức danh, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ, trình độ chuyên môn, hiệu quả công việc, thang lương, bảng lương và định mức lao động của Trung tâm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
Người không thuộc biên chế nhưng được bố trí, sử dụng, giao nhiệm vụ hoặc ký kết hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm được hưởng tiền công, thù lao, hỗ trợ chi phí trực tiếp, hợp lý, cần thiết và chế độ khác phù hợp với trình độ chuyên môn, tính chất nhiệm vụ, mức độ đóng góp, kết quả thực hiện nhiệm vụ, theo thỏa thuận, hợp đồng, quyết định giao nhiệm vụ hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Hằng năm, căn cứ kết quả hoạt động và nguồn tài chính hợp pháp của Trung tâm, mức độ hoàn thành công việc của người lao động và các quy chế của Trung tâm, Trung tâm quyết định mức thưởng cụ thể đối với người lao động hợp đồng; mức thưởng tối đa không vượt quá 12 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động. Quy chế thưởng của Trung tâm được ban hành, công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở theo quy định của Bộ luật Lao động 2019;
- Trung tâm căn cứ kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ hằng năm thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm, công việc để quyết định mức hỗ trợ tăng thêm (ngoài các chế độ, chính sách hiện hưởng) hằng tháng từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng đối với người làm việc tại Trung tâm.
(2) Trung tâm ban hành Quy chế tài chính và chi tiêu nội bộ của Trung tâm phù hợp với nội dung quy định tại (1).
Lưu ý: Chính sách ưu đãi về tiền lương, phụ cấp đối với Người làm việc tại Trung tâm sáng tạo, khai thác dữ liệu nêu trên áp dụng từ ngày 01/12/2026.
(*) Người làm việc tại Trung tâm được hưởng các chế độ quy định tại Điều 46, Điều 47, Điều 48 của Nghị định 386/2026/NĐ-CP, bao gồm:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được bố trí, điều động, luân chuyển hoặc tăng cường công tác tại Trung tâm.
- Công nhân Công an, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
- Chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, cá nhân có tài năng làm việc theo hợp đồng hoặc theo hình thức hợp pháp khác.

Chính sách ưu đãi về tiền lương, thưởng, phụ cấp và thu nhập tăng thêm đối với người làm việc tại Trung tâm sáng tạo khai thác dữ liệu ra sao?
Ưu đãi đối với chủ thể khai thác dữ liệu quốc gia ra sao?
Theo Điều 14 Nghị định 386/2026/NĐ-CP quy định ưu đãi đối với chủ thể khai thác dữ liệu quốc gia như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác dữ liệu có sáng kiến, sản phẩm đột phá về đổi mới sáng tạo và khai thác dữ liệu đã được tuyển chọn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 386/2026/NĐ-CP được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 386/2026/NĐ-CP.
(2) Tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu và phát triển tham gia nhiệm vụ, dự án đổi mới sáng tạo và khai thác dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền giao, đặt hàng, tuyển chọn được hưởng các ưu đãi sau đây:
- Hỗ trợ 100% phí khai thác dữ liệu để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước hoặc nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao;
- Hỗ trợ 70% phí khai thác dữ liệu đối với nhiệm vụ, dự án nghiên cứu không sử dụng ngân sách nhà nước nhưng có đăng ký, xác nhận hợp pháp;
- Được hỗ trợ tối đa 70% chi phí xây dựng, tích hợp, đồng bộ và khai thác dữ liệu phục vụ nghiên cứu, nhưng không quá 03 tỷ đồng cho 01 nhiệm vụ, dự án;
- Được cấp quyền truy cập từ xa vào môi trường xử lý dữ liệu an toàn, hạ tầng tính toán, công cụ phân tích dữ liệu, không gian làm việc số dùng chung;
- Được ưu tiên kết nối, đồng bộ dữ liệu nghiên cứu với Trung tâm dữ liệu quốc gia khi đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật có liên quan.
(3) Doanh nghiệp thực hiện dự án nghiên cứu và phát triển, dự án đổi mới công nghệ, dự án công nghệ chiến lược, dự án chuyển đổi số hoặc dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ dữ liệu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận hoặc tiếp nhận theo quy định của Nghị định 386/2026/NĐ-CP được hưởng các ưu đãi sau đây:
- Hỗ trợ 50% phí khai thác dữ liệu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận hoặc tiếp nhận hợp lệ;
- Được hỗ trợ tối đa 50% chi phí tích hợp, kết nối, đồng bộ, phân tích, xử lý, bảo vệ dữ liệu, nhưng không quá 02 tỷ đồng cho 01 dự án trong 01 năm;
- Được ưu tiên khai thác dữ liệu theo lô, dữ liệu theo chu kỳ, dữ liệu đồng bộ theo thời gian thực trong phạm vi pháp luật cho phép;
- Được ưu tiên tiếp cận sàn dữ liệu, dịch vụ dữ liệu, môi trường xử lý dữ liệu an toàn.
(4) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ vì lợi ích công cộng, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, giáo dục, y tế hoặc an sinh xã hội được hỗ trợ 100% phí khai thác dữ liệu dùng chung và dữ liệu khác được phép khai thác trong phạm vi và thời hạn của nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc xác nhận.
(5) Trường hợp một chủ thể đồng thời thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này và thuộc đối tượng quy định tại Điều 8 của Nghị định 386/2026/NĐ-CP thì được áp dụng 01 mức ưu đãi cao nhất; không được cộng dồn mức ưu đãi từ nhiều chế độ khác nhau cho cùng một hoạt động khai thác dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính như sau:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính phải bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng trong việc tìm kiếm, tra cứu, khai thác. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
+ Thủ tục hành chính hiện đang được thực hiện trên phạm vi toàn quốc hoặc trên địa bàn của tỉnh, thành phố;
+ Thủ tục hành chính đã bãi bỏ;
+ Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính và các văn bản quy định có liên quan đến thủ tục hành chính;
+ Nội dung khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều kiện đăng tải thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
+ Thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia là các thủ tục hành chính được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền công bố theo quy định tại các Điều 16 và 17 Nghị định 385/2026/NĐ-CP;
+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm công bố và công khai đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định 385/2026/NĐ-CP;
+ Đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm kiểm soát việc công bố, công khai thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của thông tin, dữ liệu và tổ chức thực hiện theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];