Mức phạt hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là bao nhiêu theo Nghị định 283?

Nguyễn Văn Phú 492 lượt xem
16:45 | 17/10/2026
Dưới đây là nội dung về mức phạt hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động áp dụng từ ngày 10/9/2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Mức phạt hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là bao nhiêu theo Nghị định 283?
  2. Quy định về thời gian tổ chức khám sức khỏe định kỳ 2026 cho nhân viên, người lao động
  3. Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 chi tiết ra sao?

Mức phạt hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là bao nhiêu theo Nghị định 283?

>>> Công văn 3164/DNTN-GS kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

>>> FILE EXCEL danh sách 42911 doanh nghiệp kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi trên cả nước

Từ 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực.

Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Như vậy, kể từ 10/9/2026, nếu không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, người sử dụng lao động có thể bị:

  • Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi người lao động vi phạm;
  • Tổng mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

*Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP thì mức phạt trên áp dụng với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Như vậy, tổng mức phạt đối đa đối với hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động đối có thể lên đến 75.000.000 đồng (đối với cá nhân) và có thể lên đến 150.000.000 đồng (đối với tổ chức).

Trên đây là "Mức phạt hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là bao nhiêu theo Nghị định 283?"

Mức phạt hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là bao nhiêu theo Nghị định 283?

Mức phạt hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là bao nhiêu theo Nghị định 283?

Quy định về thời gian tổ chức khám sức khỏe định kỳ 2026 cho nhân viên, người lao động

Căn cứ theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:

Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
...

Như vậy, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 01 lần trong năm đối với người lao động thông thường; trường hợp thuộc các đối tượng đặc thù theo quy định thì phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể về thời gian tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động. Theo đó, người sử dụng lao động có thể chủ động lựa chọn và sắp xếp thời gian tổ chức

Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định nội dung khám sức khỏe từ ngày 1/7/2026 như sau:

(1) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

(2) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi theo nội dung quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.

(3) Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, trong đó:

- Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT;

- Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.

(4) Khám sức khỏe tâm thần theo nội dung quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.

(5) Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.

(6) Phải khám đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. Người thực hiện khám sức khỏe là người hành nghề có chức danh chuyên môn là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Người phụ trách chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo và năng lực khám sức khỏe của người hành nghề để phân công thực hiện khám sức khỏe bằng văn bản.

Trường hợp cần thiết, người thực hiện khám sức khỏe chuyển người khám sức khỏe đi khám chuyên khoa hoặc hội chẩn hoặc chỉ định làm cận lâm sàng để xác định tình trạng sức khỏe, phân loại sức khỏe hoặc phát hiện, quản lý bệnh.

(7) Đối với trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu, chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu và không phân loại sức khỏe.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất