Mẫu Thông báo lịch khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ viên chức và LĐHĐ 2026 có dạng ra sao? Tải mẫu tại đâu?
Có thể tham khảo Mẫu Thông báo lịch khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ viên chức và LĐHĐ 2026 dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu Thông báo lịch khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ viên chức và LĐHĐ 2026
*Mẫu Thông báo lịch khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ viên chức và LĐHĐ 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Thông báo lịch khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ viên chức và LĐHĐ 2026 có dạng ra sao? Tải mẫu tại đâu? (Hình từ Internet)
Xem thêm:
>>> TẢI VỀ: Mẫu Giấy khám sức khỏe và khám sức khoẻ định kỳ dùng cho trẻ em dưới 06 tuổi
>>> TẢI VỀ: Mẫu số 02 Giấy khám sức khỏe và khám sức khoẻ định kỳ dùng cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi
>>> TẢI VỀ: Mẫu số 03 Giấy khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ dùng cho người từ đủ 18 tuổi trở lên
Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có nội dung như sau:
Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;
b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
...
Như vậy, đối với hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ thì người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động, tuy nhiên mức phạt tiền tối đa đối với hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ không quá 75 triệu đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, trường hợp người sử dụng lao động có hành vi vi phạm hành chính về quy định không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thì ngoài hình phạt phạt tiền, người sử dụng lao động phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
>>> Mẫu Thông báo lịch khám sức khỏe hằng năm cho người lao động kèm danh sách đăng ký khám? Tải mẫu?
Doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động trong bao lâu?
Căn cứ Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động với tần suất như sau:
Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.
Theo đó, người lao động được doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm. Đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người khuyết tật, người chưa thành niên hoặc người cao tuổi, thời hạn này là ít nhất 06 tháng/lần.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];