07 nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch 2026? Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 173 lượt xem
16:06 | 28/03/2026
07 nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch 2026? Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch ra sao?
Nội dung chính
  1. 07 nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch 2026?
  2. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch 2026 ra sao?
  3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh năm 2026 thế nào?

07 nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch 2026?

Căn cứ Điều 54 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định 07 nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch 2026 như sau:

Việc đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:

(1) Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

(2) Phân tích, đánh giá tình hình phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.

(3) Đánh giá tình hình sử dụng đất (nếu có).

(4) Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trên thực tế so với các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra trong quy hoạch; dự báo về mức độ đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong quy hoạch.

(5) Đánh giá kết quả triển khai một số dự án có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng và địa phương đã triển khai thực hiện.

(6) Xác định những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch.

(7) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai quy hoạch.

*Trên đây là 07 nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch 2026!

07 nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch 2026? Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch ra sao?

07 nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch 2026? Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch ra sao? (Hình ảnh Internet)

Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch 2026 ra sao?

Căn cứ Điều 51 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch 2026 như sau:

- Cơ sở dữ liệu về quy hoạch bao gồm dữ liệu số của văn bản pháp lý, sơ đồ, bản đồ trong hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt và cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch.

- Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là tập hợp có tổ chức các dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch được xây dựng trên nền cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

- Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.

- Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu địa lý, xây dựng siêu dữ liệu quy định theo pháp luật về đo đạc và bản đồ.

Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh năm 2026 thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh năm 2026 như sau:

- Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.

- Thời gian lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.

- Thời gian lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.

- Thời gian lập quy hoạch tỉnh không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt.

- Trường hợp bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ có liên quan đến công tác quy hoạch làm ảnh hưởng đến tiến độ lập quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch xem xét, chấp thuận kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng so với quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP trên cơ sở báo cáo của cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất