Giấy tờ công là gì? Giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille gồm những gì?

20:05 | 25/10/2026
Dưới đây là "Giấy tờ công là gì? Giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille gồm những gì?".
Nội dung chính
  1. Giấy tờ công là gì?
  2. Giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille gồm những gì?
  3. Giấy tờ không thuộc phạm vi hoặc không đủ điều kiện cấp chứng nhận Apostille gồm những giấy tờ nào?

Giấy tờ công là gì?

Giấy tờ công là giấy tờ, tài liệu được lập dưới dạng bản giấy hoặc dữ liệu điện tử bởi cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo pháp luật của nước nơi giấy tờ được lập, trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật của nước đó, bao gồm:

- Giấy tờ do cơ quan hoặc người có thẩm quyền thuộc tòa án hoặc cơ quan tư pháp lập;

- Giấy tờ hành chính;

- Văn bản công chứng;

- Chứng nhận chính thức trên giấy tờ được ký với tư cách cá nhân.

(khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2026/NĐ-CP)

Xem thêm:

>> Chứng nhận Apostille điện tử là gì? Chứng nhận Apostille điện tử phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nào?

>> Chứng nhận Apostille là gì? Nội dung chứng nhận Apostille bao gồm những gì theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP?

*Trên đây là thông tin về "Giấy tờ công là gì?"

Giấy tờ công là gì? Giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille gồm những gì?

Giấy tờ công là gì? (Hình từ internet)

Giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 293/2026/NĐ-CP thì giấy tờ công của Việt Nam thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille bao gồm:

(1) Giấy tờ do cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án lập, ban hành hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật qua các thời kỳ, gồm: bản án, quyết định, văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra; quyết định, biên bản, văn bản của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án hình sự; vi bằng và các văn bản khác do Thừa phát lại, Thừa hành viên lập khi thực hiện nhiệm vụ.

(2) Giấy tờ hành chính do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền lập, cấp hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật, gồm: giấy tờ về hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; phiếu lý lịch tư pháp; văn bằng, chứng chỉ, giấy xác nhận kết quả học tập, nghiên cứu; giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận y tế, kết luận giám định y khoa và giấy tờ y tế khác; các giấy tờ hành chính khác do cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước phân cấp, ủy quyền thực hiện dịch vụ công cấp hoặc chứng nhận theo quy định của pháp luật.

(3) Văn bản công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng qua các thời kỳ, gồm hợp đồng, giao dịch, bản dịch và bản sao đã được công chứng.

(4) Văn bản chứng thực do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật chứng thực, gồm: chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch; chứng thực hợp đồng, giao dịch.

(5) Các giấy tờ công khác do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền của Việt Nam lập, cấp hoặc chứng nhận trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật cũng thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 293/2026/NĐ-CP.

Giấy tờ không thuộc phạm vi hoặc không đủ điều kiện cấp chứng nhận Apostille gồm những giấy tờ nào?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 293/2026/NĐ-CP thì giấy tờ không thuộc phạm vi hoặc không đủ điều kiện cấp chứng nhận Apostille gồm những giấy tờ sau đây:

(1) Các giấy tờ sau đây không thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille:

- Giấy tờ do viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự của Việt Nam lập, cấp trong quá trình thực hiện chức năng ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế;

- Giấy tờ hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại hoặc hải quan, trừ giấy tờ mà trước ngày Công ước Apostille có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc diện được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. Bộ Ngoại giao xác định cụ thể giấy tờ quy định tại điểm này tại danh mục quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định 293/2026/NĐ-CP;

- Giấy tờ không do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền lập, cấp hoặc chứng nhận trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và chưa được công chứng, chứng thực;

- Giấy tờ công do cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc chứng nhận.

(2) Các giấy tờ sau đây không đủ điều kiện cấp chứng nhận Apostille:

- Giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch nội dung trái phép;

- Giấy tờ có căn cứ xác định là giả mạo;

- Giấy tờ mà kết quả xác minh theo quy định tại Điều 15 Nghị định 293/2026/NĐ-CP xác định cơ quan có thẩm quyền không cấp giấy tờ đó, hoặc con dấu, chữ ký, chức danh, thẩm quyền trên giấy tờ không xác thực, không đúng thẩm quyền, không phải con dấu gốc, chữ ký gốc hoặc không phù hợp với mẫu đã đăng ký;

- Giấy tờ công đã bị tuyên bố vô hiệu, thu hồi, hủy bỏ hoặc bị xác định là được cấp trái pháp luật theo quyết định, bản án hoặc văn bản có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Giấy tờ công thuộc diện không được đưa ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Giấy tờ công của Việt Nam ở dạng dữ liệu điện tử không có chữ ký số hợp lệ của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền hoặc chữ ký số không đáp ứng định dạng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất