Diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh cần có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ như thế nào?

17:58 | 03/02/2023
Tôi có thắc mắc, diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh có những nhiệm vụ gì theo quy định? Diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh cần có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như thế nào? Nội dung câu hỏi của anh Bảo Quốc đến từ Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh có những nhiệm vụ gì theo quy định?
  2. Diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh cần có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?
  3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh như thế nào?

Diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh có những nhiệm vụ gì theo quy định?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định về diễn viên hạng 4 - Mã số: V.10.04.15 như sau:

Diễn viên hạng IV- Mã số: V.10.04.15
1. Nhiệm vụ:
a) Đảm nhiệm vai diễn được phân công;
b) Tìm hiểu nội dung kịch bản, nghiên cứu nhân vật được phân công, dưới sự chỉ dẫn của đạo diễn, biên đạo, huấn luyện múa, chỉ huy âm nhạc thể hiện ngôn ngữ nghệ thuật;
c) Thực hiện nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ trong luyện tập, sơ duyệt, tổng duyệt và biểu diễn;
d) Thâm nhập thực tế cuộc sống để nâng cao kiến thức, thể hiện chân thực vai diễn, tiết mục.
...

Tại điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định về mã số các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh thì Diễn viên hạng III có Mã số: V.10.04.15 thuộc nhóm chức danh diễn viên, là một trong những viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh.

Theo đó, diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh có những nhiệm vụ sau:

- Đảm nhiệm vai diễn được phân công;

- Tìm hiểu nội dung kịch bản, nghiên cứu nhân vật được phân công, dưới sự chỉ dẫn của đạo diễn, biên đạo, huấn luyện múa, chỉ huy âm nhạc thể hiện ngôn ngữ nghệ thuật;

- Thực hiện nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ trong luyện tập, sơ duyệt, tổng duyệt và biểu diễn;

- Thâm nhập thực tế cuộc sống để nâng cao kiến thức, thể hiện chân thực vai diễn, tiết mục.

diễn viên 4

Diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh cần có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như thế nào? (Hình từ Internet)

Diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh cần có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định về diễn viên hạng 4 - Mã số: V.10.04.15 như sau:

Diễn viên hạng IV- Mã số: V.10.04.15
...
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm.
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức diễn viên.
...

Theo quy định trên, diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh cần có tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng sau:

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức diễn viên.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định về diễn viên hạng 4 - Mã số: V.10.04.15 như sau:

Diễn viên hạng IV- Mã số: V.10.04.15
...
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh;
b) Có năng khiếu về lĩnh vực chuyên ngành;
c) Có kiến thức về nghiệp vụ chuyên ngành, đặc trưng cơ bản của các môn nghệ thuật;
d) Có khả năng phối hợp với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh như sau:

- Diễn viên hạng 4 cần nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh;

- Diễn viên hạng 4 phải có năng khiếu về lĩnh vực chuyên ngành;

- Đồng thời, diễn viên hạng 4 phải có kiến thức về nghiệp vụ chuyên ngành, đặc trưng cơ bản của các môn nghệ thuật;

- Và có khả năng phối hợp với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn.

Như vậy, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với diễn viên hạng 4 hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh được quy định cụ thể trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?