Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật tiền lương hưu được miễn thuế TNCN năm 2026 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
>> Ví dụ cách tính thuế cho thuê nhà 2026 chi tiết
>> Cách tính thuế TNDN 2026 và ví dụ minh họa
Căn cứ điểm k khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế, trong đó có tiền lương hưu, cụ thể như sau:
Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
....
k) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài.
Như vậy, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả hoặc tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện thì được xem là khoản thu nhập được miễn thuế. Đồng thời, tiền lương hưu được trả từ nước ngoài cho cá nhân sinh sống làm việc tại Việt Nam cũng được miễn thuế.
Đồng thời, căn cứ khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026), quy định như sau:
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
...
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...
Như vậy, tiền lương hưu được miễn thuế TNCN năm 2026.
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức kèm hướng dẫn sử dụng
.png)
Tiền lương hưu được miễn thuế TNCN năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Điều 38. Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
…
Như vậy, từ 2026 người lao động chấm dứt hợp đồng lao động khi “đủ điều kiện hưởng lương hưu” thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Tại điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013, quy định người “đã hưởng lương hưu” thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Điều này cho phép những người đủ điều kiện nghỉ hưu nhưng chưa nộp hồ sơ vẫn có thể nộp đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp trong một thời gian ngắn. Luật Việc làm 2025 quy định rõ hơn về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người thụ hưởng chế độ BHXH có các quyền sau:
a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;
b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này ;
c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
e) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
h) Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Trên đây là nội dung về “Tiền lương hưu được miễn thuế TNCN năm 2026”






