Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNDN 2026 và ví dụ minh họa theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các văn bản hướng dẫn.
>> Chi tiết thuế suất TNDN năm 2026 theo Luật Thuế TNDN 2025 và văn bản hướng dẫn
>> Hướng dẫn kê khai và tính thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê nhà, tài sản từ 01/01/2026
Căn cứ Điều 6, Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các quy định khác liên quan, cách tính thuế TNDN 2026 cụ thể như sau:
Công thức tính thuế TNDN 2026 bao gồm:
|
Thuế TNDN |
= |
( |
Thu nhập tính thuế [1] |
- |
Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) |
) |
x |
Thuế suất thuế TNDN |
Trong đó:
[1] Thu nhập tính thuế được xác định như sau:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập chịu thuế [2] |
- |
( |
Thu nhập được miễn thuế |
+ |
Các khoản lỗ được kết chuyển |
) |
[2] Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
|
Thu nhập chịu thuế |
= |
Doanh thu |
- |
Chi phí được trừ |
+ |
Các khoản thu nhập khác |
Bước 1: Xác định doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác
Xác định doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác là bước đầu tiên để xác định được thu nhập chịu thuế ở Bước 2. Trong đó:
(1) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế TNDNlà doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT thì doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
>>Xem chi tiết tại CVPL: Xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
(2) Chi phí được trừ: Các chi phí hợp pháp phát sinh phục vụ hoạt động kinh doanh.
Điều kiện để các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN 2026 bao gồm:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
(3) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
(4) Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
>>Xem chi tiết tại CVPL: Các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) 2026
(3) Các khoản thu nhập khác: Bao gồm thu nhập từ hoạt động tài chính, chuyển nhượng tài sản hoặc các nguồn thu nhập hợp pháp khác.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Các khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN 2026
Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế
Sau khi xác định được các số liệu tại Bước 1, thu nhập chịu thuế tính theo công thức sau:
|
Thu nhập chịu thuế |
= |
Doanh thu |
- |
Chi phí được trừ |
+ |
Các khoản thu nhập khác |
Đây là căn cứ để xác định số tiền thuế cơ bản phải nộp trước khi áp dụng các ưu đãi thuế hoặc lỗ được kết chuyển.
Bước 3: Xác định thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển
(1) Thu nhập được miễn thuế: Bao gồm các khoản được pháp luật quy định miễn thuế nhằm khuyến khích đầu tư, đổi mới sáng tạo hoặc phát triển các ngành ưu tiên.
>>Xem chi tiết tại CVPL: Các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
(2) Các khoản lỗ được kết chuyển: Doanh nghiệp được phép kết chuyển lỗ các năm trước để giảm thu nhập chịu thuế của kỳ hiện tại theo quy định.
Nói một cách đơn giản, chuyển lỗ là việc doanh nghiệp dùng số tiền bị lỗ của các năm trước để bù trừ vào số tiền lãi của các năm sau, nhằm giảm hoặc không phải nộp thuế TNDN.
Cách chuyển lỗ:
- Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế.
- Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
|
Ví dụ chuyển lỗ - Năm 2010: Lỗ 20 triệu => Chuyển từ 2011 đến 2015 - Năm 2011: Lỗ 10 triệu => Chuyển từ 2012 đến 2016 Hai khoản lỗ này theo dõi riêng, không gộp chung. - Năm 2012: Công ty có lãi 15 triệu + Công ty chỉ được chuyển lỗ tối đa 15 triệu (vì chỉ lãi 15 triệu) + Ưu tiên chuyển lỗ phát sinh sớm hơn (lỗ năm 2010) + Cách chuyển: Chuyển 15 triệu lỗ năm 2010 sang năm 2012 Khi đó: Lãi 15 triệu – lỗ 15 triệu = 0 => Không phải nộp thuế TNDN năm 2012 + Lỗ còn lại sau 2012: ++ Lỗ 2010 còn: 5 triệu ++ Lỗ 2011 còn: 10 triệu - Năm 2013 – Công ty lãi 5 triệu Tiếp tục ưu tiên lỗ năm 2010 còn lại. Cách chuyển: Chuyển 5 triệu lỗ còn lại của năm 2010 Khi đó: Lãi 5 triệu – lỗ 5 triệu = 0 => Không phải nộp thuế TNDN năm 2013 + Lỗ còn lại sau 2013: ++ Lỗ 2010: đã chuyển hết ++ Lỗ 2011: 10 triệu (được chuyển tiếp từ 2012 đến 2016) |
>> Xem chi tiết tại CVPL: Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Bước 4: Tính thu nhập tính thuế
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập chịu thuế |
- |
( |
Thu nhập được miễn thuế |
+ |
Các khoản lỗ được kết chuyển |
) |
Đây là số liệu cuối cùng dùng để áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Bước 5: Tính thuế TNDN
|
Thuế TNDN |
= |
( |
Thu nhập tính thuế |
- |
Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) |
) |
x |
Thuế suất thuế TNDN |
Lưu ý: Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Hàng năm, doanh nghiệp tự quyết định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định và lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trừ các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế, thuế suất thuế TNDN cụ thể như sau:
|
Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) |
Thuế suất TNDN |
|
Không quá 03 tỷ đồng |
15% |
|
Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng |
17% |
|
Trên 50 tỷ đồng |
20% |
>>Xem chi tiết tại CVPL: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 và Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 2026
Giả định: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tổng doanh thu năm trước liền kề 10 tỷ đồng ⇒ thuế suất TNDN 17%
|
STT |
Nội dung |
Công thức/Diễn giải |
Số tiền |
|
1 |
Doanh thu |
Doanh thu bán hàng (chưa VAT) |
12 tỷ |
|
2 |
Chi phí được trừ |
Chi phí hợp pháp phục vụ SXKD |
09 tỷ |
|
3 |
Thu nhập khác |
Lãi tiền gửi ngân hàng |
200 triệu |
|
4 |
Thu nhập chịu thuế |
(1) – (2) + (3) |
3,2 tỷ |
|
5 |
Thu nhập được miễn thuế |
Theo quy định |
200 triệu |
|
6 |
Lỗ được kết chuyển |
Lỗ từ năm trước |
500 triệu |
|
7 |
Thu nhập tính thuế |
(4) – [(5) + (6)] |
2,5 tỷ |
|
8 |
Trích Quỹ KH&CN |
Giả sử trích lập 10% TNTT 10% × (7) |
250 triệu |
|
9 |
Thu nhập làm căn cứ tính thuế |
(7) – (8) |
2,25 tỷ |
|
10 |
Thuế suất TNDN |
Theo quy mô doanh thu |
17% |
|
11 |
Thuế TNDN phải nộp |
(9) × 17% |
382,5 triệu |
Trên đây là hướng dẫn chi tiết về cách tính thuế TNDN 2026 và ví dụ minh họa.

Cách tính thuế TNDN 2026 và ví dụ minh họa (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Cho đến thời điểm hiện tại (tháng 01/2026) văn bản hướng dẫn Luật Thuế TNDN mới nhất 2026 là Nghị định 320/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025).
Xem cập nhật mới nhất tại bài viết: Cập nhật Luật Thuế TNDN 2026 và các văn bản hướng dẫn







