Tải về bảng so sánh khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước và sau ngày 01/10/2025. Dự thảo 02 văn bản hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
>> Hướng dẫn kê khai doanh thu đối với hộ kinh doanh trên 200 triệu đồng
>> Bảng tra cứu doanh thu đóng thuế và hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán
Ngày 14/6/2025, Quốc hội ban hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có hiệu lực từ 01/10/2025, thay thế Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay (ngày 19/11/2025), Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 vẫn chưa được ban hành.
Dưới đây là file tải về bảng so sánh các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (áp dụng từ ngày 01/10/2025) và Thông tư 96/2015/TT-BTC (hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 – hết hiệu lực từ ngày 01/10/2025), nhằm giúp quý khách hàng có cái nhìn tổng quan về sự thay đổi giữa các quy định trước và sau ngày 01/10/2025:
![]() |
Bảng so sánh các khoản chi không được trừ trước và sau ngày 01/10/2025 |
Đồng thời, theo Công văn 849/DLA-NVDTPC do Thuế tỉnh Đắk Lắk ban hành ngày 18/9/2025 thì khoản chi không được trừ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có một số điểm mới nổi bật sau:
(i) Sửa đổi quy định về việc không tính vào chi phí được trừ phần chỉ trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự.
(Nội dung được quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhấp doanh nghiệp 2025).
(ii) Quy định rõ phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khẩu trừ không được tính vào chi phí được trừ không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế; số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.
(Nội dung được quy định tại điểm l khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).

Tải về bảng so sánh các khoản chi không được trừ trước và sau ngày 01/10/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Dưới đây là dự thảo 02 văn bản hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 mới nhất (cập nhật tháng 11/2025):
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (ngày 05/9/2025)
>>TẢI VỀ<< Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (ngày 10/9/2025) do Bộ Tài chính ban hành
Xem thêm:
>> Trường hợp hóa đơn trên 5 triệu trả bằng tiền mặt được tính chi phí được trừ
>> Sửa đổi quy định về các khoản chi phí được trừ từ ngày 01/10/2025
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
h) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
i) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
k) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
l) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
m) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
n) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
o) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.
3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
4. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
5. Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật này.






