Dưới đây là hướng dẫn kê khai doanh thu đối với hộ kinh doanh trên 200 triệu đồng khi xóa bỏ thuế khoán từ 01/01/2026.
>> Bảng tra cứu doanh thu đóng thuế và hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán
>> Thông tư thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định hóa đơn
Từ 01/01/2026, ngưỡng doanh thu để xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN sẽ được nâng từ 100 triệu đồng/năm lên 200 triệu đồng/năm (căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024); khoản 25 Điều 5, Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).
Căn cứ bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025, quy định mô hình quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán sẽ chia thành 03 nhóm:
- Nhóm 1: Doanh thu ≤ 200 triệu
- Nhóm 2: 200 triệu < doanh thu ≤ 3 tỷ
- Nhóm 3: Doanh thu > 3 tỷ
Về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 200 triệu đồng/năm, cụ thể như sau:
|
Tiêu chí |
Nhóm 2 200 triệu < DT ≤ 3 tỷ |
Nhóm 3 Doanh thu > 3 tỷ |
|
Thuế GTGT |
- Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu) Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % - Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
- Bắt buộc áp dụng khấu trừ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
|
Thuế TNCN |
Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % |
Tính trên thu nhập tính thuế x 17% (Thu nhập tính thuế = Doanh thu - chi phí hợp lý) |
|
Trách nhiệm kê khai doanh thu |
Kê khai theo quý (4 lần/năm) + quyết toán năm |
Kê khai theo tháng (nếu có doanh thu năm trên 50 tỷ) hoặc quý, quyết toán năm |
|
… |
>> Xem chi tiết bàng chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 200 triệu đồng/năm: TẠI ĐÂY
Theo đó, hộ kinh doanh có doanh thu trên 200 triệu đồng/năm, kê khai doanh thu như sau:
- Nhóm 2 (200 triệu < doanh thu ≤ 3 tỷ): Kê khai theo quý (4 lần/năm) + quyết toán năm.
- Nhóm 3 (doanh thu > 3 tỷ): Kê khai theo tháng (nếu có doanh thu năm trên 50 tỷ) hoặc quý, quyết toán năm.
>> Xem thêm: Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm kê khai doanh thu 02 lần/năm

Hướng dẫn kê khai doanh thu đối với hộ kinh doanh trên 200 triệu đồng
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngày 04/11/2025, Bộ Tài chính đã công bố Dự thảo Thông tư hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính để cho các Cơ quan/Đơn vị nghiên cứu, có ý kiến tham gia trước ngày 8/11/2025 để tổng hợp, chỉnh lý và hoàn thiện hồ sơ Dự thảo Thông tư.
![]() |
Dự thảo Thông tư |
![]() |
Thuyết minh Dự thảo Thông tư |
Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm hộ kinh doanh và các loại sổ kế toán theo Dự thảo Thông tư về chế độ kế toán cho hộ kinh doanh:
|
Nhóm hộ kinh doanh |
Doanh thu |
Phương pháp tính thuế |
Tên sổ và mẫu sổ kế toán |
|
|
Nhóm 1 |
≤ 200 triệu đồng |
Không phải nộp thuế (chỉ khai 2 lần/năm) |
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ (Mẫu S1a-HKD) |
|
|
Nhóm 2 |
Trường hợp 1 |
> 200 triệu - ≤ 3 tỷ đồng |
Tính thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ % doanh thu |
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hoá - dịch vụ (Mẫu S2a - HKD) |
|
Trường hợp 2 |
> 200 triệu - ≤ 3 tỷ đồng |
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, TNCN theo tỷ lệ % doanh thu |
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S2a-HKD). - Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN (Mẫu số S2b-HKD) |
|
|
Nhóm 3 |
Trường hợp 1 |
> 3 tỷ đồng |
Tính thuế GTGT theo tỷ lệ % doanh thu, TNCN theo thu nhập tính thuế |
- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S3a- HKD) - Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) |
|
Trường hợp 2 |
> 3 tỷ đồng |
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, TNCN theo thu nhập tính thuế |
- Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT với NSNN (Mẫu số S2b- HKD). - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S3a- HKD). - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ( Mẫu số S3b-HKD). - Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S3c- HKD) |
|
(i) Hồ sơ khai thuế
- Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 94/2025/TT-BTC)
- Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01-2/BK-HĐKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 94/2025/TT-BTC) (nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục này)
(ii) Thời hạn nộp hồ sơ
- Nếu kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
- Nếu kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
(iii) Thời hạn nộp thuế
- Cùng thời hạn với nộp hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp hộ kinh doanh chậm nộp hồ sơ hoặc chậm nộp thuế thì vẫn bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
(iv) Hình thức nộp thuế
- eTax Mobile
- Cổng Thuế điện tử (https://thuedientu.gdt.gov.vn phân hệ “CÁ NHÂN”)
- Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
(Căn cứ Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC)
>> Xem thêm: Trách nhiệm và sự chuẩn bị của hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán








