Hướng dẫn chứng từ tính chi phí quảng cáo Meta được trừ khi tính thuế TNDN theo Công văn 13194/TCS2-QLDN2.
>> Công văn 13194/TCS2-QLDN2 hướng dẫn khai thuế nhà thầu Meta
>> Mẫu đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Ngày 20/10/2026, Thuế cơ sở 2 Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 13194/TCS2-QLDN2 hướng dẫn chính sách thuế đối với dịch vụ quảng cáo trên nền tảng số của nhà cung cấp ở nước ngoài.
![]() |
Công văn 13194/TCS2-QLDN2 |
Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với chi phí quảng cáo Meta, Thuế cơ sở 2 Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn như sau:
(i) Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Khi công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chứng từ nộp tiền thuế GTGT thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài vào Ngân sách nhà nước chính là chứng từ để Công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
...
(ii) Về việc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với trường hợp khoản thuế GTGT nộp thay không đủ điều kiện khấu trừ:
+ Trường hợp khoản thuế GTGT nộp thay không được khấu trừ do phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (nhưng khoản chi vẫn đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP): Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp khoản thuế GTGT nộp thay không đủ điều kiện khấu trừ do không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Toàn bộ chi phí mua dịch vụ quảng cáo và khoản thuế nộp thay tương ứng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Về bộ chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Căn cứ Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Điều 3, Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC, bộ chứng từ của Công ty cần đáp ứng các yêu cầu như:
Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Theo đó, bộ chứng từ của Công ty cần đáp ứng các yêu cầu quy định trên. Các chứng từ:
+ Điều khoản dịch vụ và thông tin tài khoản quảng cáo của Công ty trên nền tảng Meta;
+ Biên lai thanh toán/Hóa đơn điện tử do Meta phát hành kèm dữ liệu/lịch sử chạy quảng cáo chứng minh dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty;
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ của Công ty trả cho Meta;
+ Tờ khai thuế mẫu số 01/NTNN, NCCNN và Chứng từ nộp tiền thuế thay vào Ngân sách nhà nước.
Như vậy, trường hợp khoản thuế GTGT nộp thay không được khấu trừ do phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (nhưng khoản chi vẫn đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) thì vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Theo đó, chứng từ tính chi phí quảng cáo Meta được trừ khi tính thuế bao gồm:
+ Điều khoản dịch vụ và thông tin tài khoản quảng cáo của Công ty trên nền tảng Meta;
+ Biên lai thanh toán/Hóa đơn điện tử do Meta phát hành kèm dữ liệu/lịch sử chạy quảng cáo chứng minh dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty;
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ của Công ty trả cho Meta;
+ Tờ khai thuế mẫu số 01/NTNN, NCCNN và Chứng từ nộp tiền thuế thay vào Ngân sách nhà nước.
![]() |
Mẫu số 01/NTNN, NCCNN |
Trên đây là nội dung “Hướng dẫn chứng từ tính chi phí quảng cáo Meta được trừ khi tính thuế TNDN theo Công văn 13194/TCS2-QLDN2”
Hướng dẫn chứng từ tính chi phí quảng cáo Meta được trừ khi tính thuế TNDN theo Công văn 13194/TCS2-QLDN2 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC, điểm 15 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
|
Trường hợp |
Tờ khai chính |
Hồ sơ kèm theo |
|
|
Khấu trừ – kê khai doanh thu, chi phí |
Theo kỳ thuế GTGT/TNDN |
Theo điểm 4, điểm 6 Phụ lục I |
Không có |
|
Phương pháp trực tiếp trên doanh thu |
Từng lần phát sinh/tháng; |
Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu) |
|
|
Quyết toán khi kết thúc hợp đồng |
|||
|
Phương pháp hỗn hợp |
Từng lần phát sinh/tháng; |
Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu) |
|
|
|
Quyết toán khi kết thúc hợp đồng |
||
|
Hãng hàng không nước ngoài |
Theo quý |
Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu) |
|
|
Hãng vận tải nước ngoài |
Tạm nộp quý, quyết toán năm |
||
|
Tái bảo hiểm nước ngoài |
Theo quý |
Từ 01/7/2026, khai thuế GTGT, thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài được quy định tại Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Căn cứ Mục 3.14 Công văn 5746/CT-CS năm 2026, hướng dẫn điểm mới khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
- Sửa đổi quy định về khai thuế đối với trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế (khoản 2, khoản 3) theo hướng người nộp thuế chỉ phải khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp.
Trước đây, người nộp thuế phải khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng.
- Bỏ một số tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế như (bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề, bảng kê chứng từ nộp thuế, bản thanh lý hợp đồng, các phụ lục phân bổ thuế GTGT phải nộp của nhà thầu nước ngoài cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu).
- Sửa đổi một số chỉ tiêu tại các mẫu biểu để phù hợp với pháp luật về thuế quy định pháp luật thuế TNDN và phù hợp với thực tế như:
+ Chỉ tiêu “doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT” tại các tờ khai 01/NTNN,NCCNN (trước đây là tờ khai 01/NTNN); 02/NTNN; 02-1/NTNN; 04/NTNN được sửa đổi thành “doanh thu tính thuế”;
+ Chỉ tiêu “doanh thu lưu công-ten-nơ (không bao gồm thuế GTGT)” được sửa đổi thành “doanh thu công-ten-nơ (doanh thu tính thuế)”
+ Chỉ tiêu “doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT” tại cột (5) tờ khai 01/NTNN,NCCNN (trước đây là tờ khai 01/NTNN) được sửa đổi thành “số tiền thanh toán”.
>> Điểm mới đăng ký thuế nhà thầu nước ngoài từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC





