Mẫu đơn xin nghỉ phép ngày rằm Tháng 8 (Tết Trung thu 2025). 02 cách xin nghỉ dịp Tết Trung thu 2025. Nghĩa vụ của người lao động trong quan hệ lao động
>> Mẫu thông báo tặng quà Trung thu cho nhân viên năm 2025
Hiện nay, pháp luật lao động chưa quy định mẫu đơn xin nghỉ phép bắt buộc phải áp dụng đối với trường hợp người lao động muốn nghỉ vào dịp Rằm tháng 8 (Tết Trung thu). Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động, cũng như thuận tiện cho người sử dụng lao động trong việc bố trí nhân sự, nội dung đơn cần tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Quý khách hàng có thể tải về và sử dụng mẫu đơn xin nghỉ phép dịp Rằm tháng 8 (Tết Trung thu 2025) dưới đây, có thể tùy chỉnh nội dung để phù hợp với hoàn cảnh và nhu cầu thực tế của mình:
![]() |
Mẫu đơn xin nghỉ phép ngày rằm Tháng 8 (Tết Trung thu 2025) |
Lưu ý, mẫu đơn xin nghỉ phép ở trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Xem thêm:
>> Tết Trung thu 2025 người lao động có được thưởng không?
>> Tiền thưởng Trung thu 2025 có bị tính thuế TNCN không?
>> Trung thu năm 2025 rơi vào ngày nào? Tặng bánh trung thu cho nhân viên có phải xuất hóa đơn không?

Mẫu đơn xin nghỉ phép ngày rằm Tháng 8 (Tết Trung thu 2025) (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, thì dịp Tết Trung thu 2025 không phải ngày lễ sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương. Vì thế, người lao động muốn xin nghỉ dịp Tết Trung thu 2025 có thể tham khảo 02 cách sau đây:
(i) Sử dụng ngày phép năm
Đối với những người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mà còn ngày phép năm thì có thể sử dụng ngày phép năm để xin nghỉ dịp Tết Trung thu 2025..
Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì hằng năm, người lao động sẽ có số lượng ngày phép năm theo thời gian làm việc. Trong đó, ngày phép năm là số ngày người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động.
Điều 113. Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
(ii) Xin nghỉ làm không hưởng lương
Đối với những người người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mà hết ngày phép năm hoặc không muốn sử dụng ngày phép năm thì có thể thỏa thuận với công ty để xin nghỉ làm không hưởng lương để xin nghỉ dịp Tết Trung thu 2025
Tuy nhiên, quý khách hàng cần lưu ý rằng, đối với trường hợp người lao động xin nghỉ làm không hưởng lương cần được công ty đồng ý mới có thể thực hiện.
Cụ thể quy định pháp luật lao động hiện hành về việc xin nghỉ làm không hưởng lương tại khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, như sau:
Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương
1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.
2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.
Như vậy, người lao động có thể sử dụng 01 trong 02 cách đã được nêu ở trên để xin nghỉ làm dịp Tết Trung thu 2025:
(i) Sử dụng ngày phép năm.
(ii) Nghỉ làm không hưởng lương và nhận được sự đồng ý từ công ty.
Theo khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, quy định về nghĩa vụ của người lao động như sau:
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.







