Bài viết dưới đây tổng hợp một số điểm mới Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Thông tư 95/2026/TT-BTC theo Công văn 4736/CT-CS
>> Luật Quản lý thuế 2026 và Thông tư Nghị định hướng dẫn (cập nhật tháng 7/2026)
>> Cách xuất hóa đơn hàng bán bị trả lại mới nhất theo Nghị định 254 và Thông tư 91
Ngày 01/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Ngày 10/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 4736/CT-CS về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 95/2026/TT-BТС.
Dưới đây là tổng hợp một số điểm mới Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo Thông tư 95/2026/TT-BTC:
Về cơ bản các quy định tại được kế thừa từ các quy định chung tại Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Một số nội dung sửa đổi, bổ sung chính như sau:
1. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP và APA (Điều 7)
Hướng dẫn về phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP, APA, giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu và thông báo kết quả xử lý hồ sơ MAP, APA được thực hiện bằng phương thức điện tử. Trường hợp hồ sơ, tài liệu có dung lượng lớn, định dạng kỹ thuật chuyên biệt hoặc chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống điện tử thì người nộp thuế được nộp bằng hồ sơ giấy.
2. Đối tượng áp dụng Hiệp định thuế (Điều 8)
Bổ sung đối tượng áp dụng Hiệp định thuế là các đối tượng là đối tượng cư trú của Việt Nam hoặc của Bên ký kết hoặc đồng thời là đối tượng cư trú của Việt Nam và Bên ký kết.
Hướng dẫn xác định đối tượng cư trú của Bên ký kết; hướng dẫn về việc xác định một cá nhân được coi là đối tượng cư trú của Việt Nam theo quy định tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và bổ sung hướng dẫn xác định tình trạng cư trú và nghĩa vụ thuế đối với cá nhân đồng thời là đối tượng cư trú của cả hai nước trong một năm tính thuế nhưng quy định về năm tính thuế của hai nước có sự khác nhau.
3. Điều 10. Một số trường hợp từ chối áp dụng Hiệp định thuế trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định thuế (Điều 10)
Tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 95/2026/TT-BTC bổ sung thêm hướng dẫn: “Thời điểm đề nghị áp dụng Hiệp định thuế là ngày người đề nghị nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP”
Tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 95/2026/TT-BTC bổ sung thêm hướng dẫn về mục tiêu của các Hiệp định thuế là “... không tạo cơ hội cho việc không đánh thuế tại cả hai Bên ký kết”. Hướng dẫn người đề nghị áp dụng Hiệp định thuế không được coi là người chủ sở hữu thực hưởng nếu thuộc một trong các trường hợp từ điểm a đến điểm g khoản 3 Điều 10 Thông tư 95/2026/TT-BTC
4. Định nghĩa bất động sản (Điều 11)
Bổ sung thêm tài sản được quy định tại định nghĩa về bất động sản theo quy định của Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản và quy định pháp luật có liên quan và khái niệm bất động sản bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất, bất động sản hình thành trong tương lai.
5. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh (Điều 14)
Về xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh, để phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, bổ sung thêm hướng dẫn nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam được coi là cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam do đã thỏa mãn ba điều kiện về cơ sở thường trú tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư 95/2026/TT-BTC.
6. Định nghĩa tiền bản quyền (Điều 24)
Điều chỉnh thuật ngữ sử dụng tại Điều 24 Thông tư 95/2026/TT-BTC để thống nhất với thuật ngữ của Luật Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, trên nguyên tắc không làm thay đổi nội hàm khái niệm “tiền bản quyền” theo các Hiệp định thuế. Cụ thể chỉnh sửa cụm từ “Bằng phát minh, sáng chế” thành “Sáng chế” và “Nhãn hiệu thương mại” thành “Nhãn hiệu”.
7. Điều 19, Điều 22, Điều 25 và Điều 28
Nhằm đảm bảo diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu và thống nhất về thuật ngữ, Điều 19, Điều 22, Điều 25 và Điều 28 Thông tư 95/2026/TT-BTC bổ sung hướng dẫn như sau: Trường hợp đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần (Điều 19)/lãi tiền cho vay (Điều 22)/tiền bản quyền (Điều 25)/phí dịch vụ kỹ thuật (Điều 28) là đối tượng cư trú của Bên ký kết thì mức thuế suất được áp dụng tại Việt Nam không vượt quá mức thuế suất giới hạn theo quy định của Hiệp định thuế.
8. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản (Điều 30)
Khoản 4 Điều 30 Thông tư 95/2026/TT-BTC bổ sung thêm hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, gồm:
(i) Hướng dẫn để xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp hoặc gián tiếp;
(ii) Tỷ lệ giá trị bất động sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp là số bình quân đơn giản của các tỷ lệ giá trị bất động sản còn lại trong tổng số giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp bị chuyển nhượng vốn tại thời điểm chuyển nhượng tài sản, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc năm tính thuế ngay trước năm chuyển nhượng;
(iii) Việc xác định giá trị bất động sản được căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính đã được kiểm toán của doanh nghiệp tại thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc năm tính thuế ngay trước năm chuyển nhượng và Báo cáo tình hình tài chính do doanh nghiệp lập tại thời điểm chuyển nhượng.
9. Định nghĩa thu nhập khác (Điều 49)
Bổ sung hướng dẫn thu nhập khác theo quy định của Hiệp định thuế bao gồm cả thu nhập từ thừa kế và thu nhập từ quà tặng.
10. Biện pháp khấu trừ số được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết (Điều 52)
Sửa tên Điều 52 Thông tư 95/2026/TT-BTC từ “Biện pháp khấu trừ số thuế khoán” thành “Biện pháp khấu trừ số được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết” nhằm bảo đảm cách diễn đạt rõ ràng, chính xác hơn về nội hàm quy định.
→ Việc sử dụng cụm từ “thuế khoán” tại Thông tư 205/2013/TT-BTC có thể dẫn đến cách hiểu chưa thống nhất với khái niệm “thuế khoán” trong pháp luật quản lý thuế nội địa đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Trong khi đó, nội dung điều này thực chất quy định về cơ chế ghi nhận phần thuế được miễn, giảm tại Bên ký kết theo ưu đãi đầu tư hoặc ưu đãi thuế đặc thù để tính khấu trừ thuế tại Việt Nam theo cam kết tại Hiệp định thuế.
11. Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế (Điều 54)
Khoản 1 Điều 54 Thông tư 95/2026/TT-BTC bổ sung hướng dẫn rõ về Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế, cụ thể như sau:
(i) Trường hợp một đối tượng cư trú của Bên ký kết cho rằng Cơ quan thuế Việt Nam xác định nghĩa vụ thuế của mình không phù hợp với quy định của Hiệp định thuế, đối tượng đó có thể đề nghị Nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết nơi mình là đối tượng cư trú thuế xúc tiến thủ tục thỏa thuận song phương theo quy định của Hiệp định thuế.
(ii) Quy định này không loại trừ việc người khiếu nại khiếu nại theo trình tự quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại hoặc pháp luật về tố tụng hành chính của Việt Nam;
(iii) Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam không giải quyết khiếu nại đối với trường hợp: khiếu nại đang hoặc đã được tòa án giải quyết; hoặc việc khiếu nại đã quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 54 Thông tư 95/2026/TT-BTC
12. Trao đổi thông tin (Điều 55)
Bổ sung Điều 55 Thông tư 95/2026/TT-BTC quy định về nguyên tắc và cơ chế thực hiện trao đổi thông tin về thuế giữa Cục Thuế và Nhà chức trách có thẩm quyền của các nước, vùng lãnh thổ đối tác theo các điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là Bên ký kết.
Điều này hướng dẫn các nội dung cơ bản liên quan đến trao đổi thông tin theo Hiệp định thuế, bao gồm:
+ Nguyên tắc trao đổi thông tin;
+ Thu thập và trao đổi thông tin theo Hiệp định thuế;
+ Thu thập và xác minh thông tin trong nước;
+ Trao đổi thông tin thuế tự động;
+ Bảo mật và sử dụng thông tin theo đúng phạm vi và mục đích quy định tại Hiệp định thuế và pháp luật Việt Nam.
Quy định tại Điều 55 được xây dựng nhằm bảo đảm việc thực hiện hiệu quả nghĩa vụ trao đổi thông tin theo các Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế về thuế khác, Thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam là bên ký hoặc thành viên, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về trao đổi thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.
13. Hỗ trợ thu thuế (Điều 56)
Bổ sung Điều 56 Thông tư 95/2026/TT-BTC quy định về Hỗ trợ thu thuế. Nội dung điều này hướng dẫn 2 nội dung chính:
(i) Xác định nguyên tắc hợp tác giữa cơ quan thuế Việt Nam và Bên ký kết trong việc đôn đốc thu các khoản nợ thuế;
(ii) Việc hỗ trợ thu thuế của cơ quan thuế Việt Nam được thực hiện chủ yếu thông qua thông báo và đôn đốc NNT theo đề nghị của cơ quan thuế Bên ký kết, đồng thời ưu tiên thu các khoản nợ thuế phát sinh tại Việt Nam.
Tuy nhiên, cơ quan thuế Việt Nam không thực hiện hỗ trợ trong một số trường hợp như: khoản nợ thuế đang có tranh chấp; việc hỗ trợ đòi hỏi áp dụng biện pháp hành chính không phù hợp với pháp luật hoặc thông lệ quản lý của Việt Nam hoặc của Bên ký kết; việc thực hiện hỗ trợ thu thuế trái với pháp luật Việt Nam.
>> Xem thêm điểm mới về Thủ tục thỏa thuận song phương (MAP), Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) tại Công văn 4736/CT-CS.
Công văn 4736/CT-CS: Điểm mới Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo Thông tư 95/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 95/2026/TT-BTC, quy định nguyên tắc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế) như sau:
(i) Khi áp dụng, xác định nghĩa vụ thuế đối với từng trường hợp phải căn cứ theo quy định cụ thể tại từng Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế về thuế khác;
(ii) Trường hợp Hiệp định thuế và pháp luật thuế trong nước có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì sẽ áp dụng theo các quy định của Hiệp định thuế.
Hiệp định thuế không làm phát sinh nghĩa vụ thuế mới, khác hoặc nặng hơn so với pháp luật thuế trong nước;
(iii) Khi áp dụng Hiệp định thuế, việc giải thích các thuật ngữ được thực hiện theo quy định tại Hiệp định thuế.
- Trường hợp một thuật ngữ không được định nghĩa tại Hiệp định thuế thì thuật ngữ đó được hiểu theo quy định của pháp luật Việt Nam áp dụng đối với các loại thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế tại thời điểm áp dụng.
- Trường hợp thuật ngữ đó được quy định khác nhau tại pháp luật thuế và pháp luật khác thì áp dụng theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm áp dụng.
- Trường hợp một thuật ngữ không được định nghĩa tại Hiệp định thuế và pháp luật Việt Nam không có quy định, Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam và Bên ký kết trao đổi, thống nhất cách hiểu để áp dụng.
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 95/2026/TT-BTC, quy định nguyên tắc áp dụng MAP, APA như sau:
(i) Việc áp dụng MAP được thực hiện căn cứ theo quy định của Hiệp định thuế; bảo đảm quyền của người nộp thuế; độc lập với các thủ tục giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật trong nước; được thực hiện trên cơ sở thiện chí, hợp tác giữa các Nhà chức trách có thẩm quyền, bảo đảm bảo mật thông tin và nhằm mục tiêu loại bỏ đánh thuế trùng phù hợp với Hiệp định thuế;
(ii) Việc phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết thuộc phạm vi áp dụng của APA và MAP liên quan đến giao dịch liên kết được thực hiện theo quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Việc sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ áp dụng APA được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.






