Quy định mới nhất về khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2026 đối với doanh nghiệp cụ thể như sau:
>> Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
>> Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng [cập nhật ngày 01/01/2026]
Căn cứ Điều 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các trường hợp doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT bao gồm:
(i) Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023 và pháp luật chuyên ngành khác.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư 2020; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp chế xuất thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
- Tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(ii) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng
(iii) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) (trừ trường hợp khấu trừ nộp thuế thay tại khoản (iv) và (v) dưới đây); mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài không cư trú tại Việt Nam.
(iv) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài;
Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
(v) Tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ nộp thuế thay
Khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng gồm:
(i) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có doanh thu hằng năm dưới 01 tỷ đồng thì không phải khai thuế GTGT không phân biệt hoạt động, kinh doanh thuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
(ii) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
(iii) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
Lưu ý trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
- Không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
- Không được sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định;
(Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
(iv) Doanh nghiệp đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
(v) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế.
(vi) Người nộp thuế thuộc diện hoàn thuế GTGT không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT trong các trường hợp sau:
- Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) không hoàn lại (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);
- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
(Căn cứ Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Kỳ kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp được xác định như sau:
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, trừ trường hợp phải khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh, theo quý nêu bên dưới.
(Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(i) Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế theo tháng nhưng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Lưu ý:
- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
(ii) Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
Lưu ý:
- Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý.
- Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;
(Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Đối tượng kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh bao gồm:
(i) Thuế GTGT của doanh nghiệp thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT hoặc thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
(ii) Thuế GTGT không phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp trực tiếp, trừ trường hợp doanh nghiệp trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
(iii) Thuế GTGT của doanh nghiệp thuộc các trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh
(iv) Thuế GTGT của doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế GTGT từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm), hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
Lưu ý: Quy định tại khoản (iv) này thực hiện đến hết ngày 31/12/2026 (căn cứ khoản 2 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(v) Thuế GTGT của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thay, nộp thay, trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
(Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai đúng quy định.
- Nếu doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.
- Nếu doanh nghiệp đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý - Mẫu 01/ĐK-TĐKTT theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31/01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý.
- Nếu doanh nghiệp tự phát hiện (hoặc cơ quan thuế phát hiện) không đủ không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ khai thuế theo quý cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoàn thuế hoặc do cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế)
Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.
(Căn cứ tiết b.2 điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Hiện nay, có 02 phương pháp tính thuế GTGT đó là phương pháp tính thuế trực tiếp và phương pháp khấu trừ.
Căn cứ phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế GTGT của doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng. Cụ thể như sau:
|
(i) Hồ sơ khai thuế theo tháng/quý đối với phương pháp khấu trừ |
|
a) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: |
|
Mẫu 01-7/GTGT - Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc |
|
Mẫu 01-8/GTGT - Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng |
|
b) Hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế |
|
(ii) Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị giá tăng |
|
(iii) Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu |
Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp, riêng đối với
(i) Trường hợp thuộc diện phân bổ số thuế GTGT:
- Thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khai thuế GTGT của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh
- Phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng địa bàn nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước, trừ trường hợp khoản (ii) dưới đây.
(ii) Trường hợp có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh ở tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính
Thực hiện khai riêng tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh như sau:
- Chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
- Hoạt động của nhà máy sản xuất điện tại cơ quan thuế nơi có nhà máy sản xuất điện;
- Đơn vị phụ thuộc có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào;
- Dự án đầu tư thuộc diện hoàn thuế GTGT và có nhu cầu hoàn thuế thì khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
+ Trường hợp người nộp thuế do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý có dự án đầu tư thì nộp hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư cho Thuế tỉnh nơi có dự án đầu tư.
+ Trường hợp có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính: Nộp tại cơ quan thuế có dự án đầu tư
++ Có thành lập hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì đơn vị này thực hiện khai thuế.
++ Trường hợp không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì doanh nghiệp trực tiếp khai thuế
+ Trường hợp dự án đầu tư thực hiện trên nhiều địa bàn tỉnh:
++ Có thành lập hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì nộp hồ sơ khai thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý đơn vị đó
++ Trường hợp không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì doanh nghiệp nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
+ Đối với dự án tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí ở ngoài khơi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hợp đồng dầu khí, người điều hành của hợp đồng dầu khí nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
(iii) Trường hợp đơn vị phụ thuộc cùng tỉnh với trụ sở chính
- Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT chung cho cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc có con dấu, có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào và có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng thì đơn vị phụ thuộc khai thuế, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
(iv) Trường hợp tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế
- Đối với tài sản bảo đảm là bất động sản: cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng;
- Đối với tài sản bảo đảm là tài sản khác: cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan, tổ chức bán tài sản bảo đảm.
(Căn cứ khoản 2 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
|
Kê khai thuế theo tháng |
Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. |
|
Kê khai thuế theo quý |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế. |
|
Khai thuế theo từng lần phát sinh |
Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh |
(Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Lưu ý: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
- Tờ khai bổ sung (Mẫu số 01/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Bản giải trình khai bổ sung (Mẫu số 01-1/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) (Mẫu số 01/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số 01-2/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán (Mẫu số 01-3/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kính doanh xổ số điện toán) (Mẫu số 01-6/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc (Mẫu số 01-7/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (Mẫu số 01-8/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) (Mẫu số 05/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế và có nhu cầu hoàn thuế) (Mẫu số 02/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) (Mẫu số 03/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu; tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế) (Mẫu số 04/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý (Mẫu số 01/ĐK-TĐKTT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.