Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2026 được thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các văn bản khác.
>> Khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng có sai sót từ 01/7/2026
>> Trách nhiệm kê khai nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh từ 01/7/2026
Căn cứ Mục 3 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các trường hợp được hoàn thuế GTGT bao gồm:
- Hoàn thuế đối với xuất khẩu
- Hoàn thuế đối với đầu tư
- Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
- Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản
- Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
- Hoàn thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
- Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao
- Hoàn thuế theo điều ước quốc tế
Chi tiết các quy định về hoàn thuế GTGT 2026 như sau:

Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
|
Lưu ý: Trước đây, Luật thuế GTGT vẫn cho phép hoàn thuế GTGT với xuất khẩu trong trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác; chỉ không cho phép hoàn thuế trường hợp này nếu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Nếu công ty nhập khẩu hàng sau đó xuất khẩu sang nước khác và việc xuất khẩu được thực hiện tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan thì vẫn thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với xuất khẩu. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu hàng hóa, sau đó xuất khẩu hàng hóa đó sang nước khác thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với xuất khẩu, kể cả việc xuất khẩu được thực hiện tại địa bàn hoạt động hải quan. |
Cụ thể như sau:
Theo đó, doanh nghiệp trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
(Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu)
Trong đó, đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau:
- Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu.
- Đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
>> Quy định về hoàn thuế và cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
(Theo Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
- Hoàn thuế GTGT đầu vào đang trong giai đoạn đầu tư:
Theo đó, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư mới/mở rộng (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư thì số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư phải được bù trừ trước với số thuế GTGT phải nộp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế.
- Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành:
Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành nhưng doanh nghiệp chưa thực hiện hoàn thuế GTGT phát sinh trong giai đoạn đầu tư thì thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.
>> Ngày dự án/giai đoạn/hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu (Không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư).
- Hoàn thuế GTGT trong trường hợp thành lập tổ chức kinh tế mới hoặc giao cho chi nhánh thực hiện:
+ Trường hợp chủ đầu tư thành lập tổ chức kinh tế mới hoặc giao cho Ban Quản lý dự án, chi nhánh (sau đây gọi chung là chi nhánh) trực tiếp thực hiện thì các đối tượng này được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
+ Chi nhánh phải bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện của mình cùng kỳ tính thuế (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
+ Trường hợp khi dự án hoàn thành mà chi nhánh không tiếp tục hoạt động thì phải bàn giao số thuế GTGT chưa khấu trừ hết cho đơn vị tiếp nhận (chủ đầu tư hoặc cơ sở được giao quản lý) để tiếp tục kê khai, khấu trừ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh vào kỳ tính thuế tiếp theo ngày dự án đầu tư hoàn thành.
- Trường hợp dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động nhưng phải chấm dứt:
Theo đó, nếu dự án bị dừng trước khi có doanh thu từ hoạt động chính thì phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn. Phần chưa hoàn sẽ không được giải quyết hoàn thuế.
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Dự án ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được hoàn thuế trong 03 trường hợp sau:
+ Dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư đã được cấp giấy phép/giấy chứng nhận/văn bản xác nhận, chấp thuận kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
+ Dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư chưa phải đề nghị cấp giấy phép/giấy chứng nhận/văn bản xác nhận, chấp thuận kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
+ Dự án đầu tư không phải có giấy phép/giấy chứng nhận/văn bản xác nhận, chấp thuận kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư:
Xem chi tiết tại Mục 2.3.
(Theo Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
- Trường hợp doanh nghiệp chỉ sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%:
Nếu sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều mức thuế suất:
+ Phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào dùng cho hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%.
+ Nếu không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế 5% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế.
+ Điều kiện hoàn thuế: Tổng thuế GTGT đầu vào dùng cho hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% sau khi bù trừ với thuế phải nộp (nếu có) còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, thì được hoàn thuế.
>> Cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
(Theo Điều 31 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
|
Lưu ý: Đây là quy định mới bổ sung từ 1/7/2025. Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% tại mục này áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% phát sinh kể từ ngày 01/7/2025. (Theo khoản 2 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) |
|
Lưu ý: Trước đây, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Tuy nhiên, Luật thuế GTGT 2024 đã thắt chặt hơn về hoàn thuế GTGT với quy định này, cụ thể: - Bãi bỏ việc hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chấm dứt hoạt động - Chỉ cho phép hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. |
Cụ thể như sau:
Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản nếu:
- Có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa, hoặc
- Có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Lưu ý:
- Không áp dụng đối với trường hợp cơ sở kinh doanh giải thể và chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư quy định Mục 1.2.
- Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế giải thể thì doanh nghiệp được kế thừa số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác, chi nhánh để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
(Theo Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
>> Xem chi tiết tại Điều 33 Nghị định 181/2025/NĐ-CP
>> Xem chi tiết tại Điều 34 Nghị định 181/2025/NĐ-CP
>> Xem chi tiết tại Điều 35 Nghị định 181/2025/NĐ-CP
>> Xem chi tiết tại Điều 36 Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Các trường hợp không được hoàn thuế giá trị gia tăng bao gồm:
(i) Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng.
(ii) Trường hợp doanh nghiệp không được hoàn thuế GTGT đối với đầu tư mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư sang kỳ tiếp.
Cụ thể các trường hợp không được hoàn thuế GTGT như sau:
Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0%.
(Theo khoản 16 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
>> Xem thêm: Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/7/2025
Doanh nghiệp không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:
- Dự án đầu tư không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Dự án đầu tư ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật trừ các trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Mục 1.2.
- Dự án đầu tư ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động. Bao gồm các trường hợp sau:
+ Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bị thu hồi một trong các giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện).
+ Trong quá trình hoạt động cơ sở kinh doanh không đáp ứng được điều kiện để thực hiện đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Khi đó, thời điểm không hoàn thuế GTGT trong trường hợp này được tính từ thời điểm cơ sở kinh doanh bị thu hồi một trong các loại giấy tờ nêu trên hoặc từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng được các điều kiện về đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 14 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
(Theo khoản 3 Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP) doanh nghiệp thuộc trường hợp hoàn thuế phải đáp ứng điều kiện sau đây:
(1) Phải là doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
(2) Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp.
(3) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và không thuộc trường hợp các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
(4) Doanh nghiệp lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế
Theo đó, tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế, doanh nghiệp thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế và tuân thủ các quy định về khai thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.
Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định.
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng được hướng dẫn cụ thể tại khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Cụ thể như sau:
|
STT |
Trường hợp |
Mẫu hồ sơ hoàn thuế GTGT |
|
1 |
Hoàn thuế đối với xuất khẩu |
(1) Tờ khai mẫu 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn. (2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01-8/GTGT). (Xem chi tiết tại điểm a khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
2 |
Hoàn thuế đối với dự án đầu tư |
(1) Tờ khai mẫu 02/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn. (2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01-8/GTGT). (3) Bản sao giấy tờ pháp lý của dự án: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Quyết định thành lập dự án. (4) Nếu dự án có công trình xây dựng: - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, giao đất, thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất; trường hợp dự án cao tốc PPP-BOT có thể dùng biên bản bàn giao đất hoặc mặt bằng. - Giấy phép xây dựng nếu thuộc trường hợp phải cấp phép (5) Bản sao chứng từ góp vốn điều lệ. (6) Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện: bản sao Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. (7) Bản sao các giấy tờ chứng minh việc giao quản lý và kê khai, hoàn thuế dự án đầu tư, tùy theo đơn vị được giao: - Ban quản lý dự án: Quyết định thành lập, Quy chế tổ chức và hoạt động, cùng Quyết định giao quản lý dự án. - Chi nhánh: Quy chế tổ chức và hoạt động và Quyết định giao quản lý dự án. - Tổ chức kinh tế mới: Quyết định giao quản lý dự án của chủ dự án đầu tư. Ghi chú: Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ tại khoản (3) - (7) đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung. (Xem chi tiết tại điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
3 |
Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh chịu thuế suất 5% |
(1) Tờ khai mẫu 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn. (2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01-8/GTGT). (Xem chi tiết tại điểm c khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
4 |
Hoàn thuế chương trình, dự án ODA không hoàn lại |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Hồ sơ hoàn thuế ODA. (3) Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản về việc dự án sử dụng ODA không hoàn lại, thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT và không được cấp vốn đối ứng để nộp thuế. (4) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT. (5) Tùy trường hợp, bổ sung: - Văn bản giao quản lý, thực hiện dự án cho đơn vị khác; - Hợp đồng giữa chủ dự án và nhà thầu chính, thể hiện giá thanh toán không bao gồm thuế GTGT; - Văn bản giao quản lý của nhà tài trợ và giấy tờ thành lập Văn phòng đại diện hoặc tổ chức được chỉ định; - Hợp đồng hoặc bản tóm tắt hợp đồng giữa nhà tài trợ và nhà thầu chính, có xác nhận của nhà tài trợ và đầy đủ thông tin về hợp đồng, trong đó giá thanh toán không bao gồm thuế GTGT. (Xem chi tiết tại điểm d khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
5 |
Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 313/2025/NĐ-CP. (3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT (Xem chi tiết tại điểm đ khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
6 |
Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Bản sao quyết định hoặc văn kiện tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp, tùy trường hợp cứu trợ hoặc khắc phục hậu quả thiên tai. (3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT (Xem chi tiết tại điểm e khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
7 |
Hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao xác nhận về chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại giao để được hoàn thuế; (3) Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-3b/HT có xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại trực thuộc Bộ Ngoại giao. (Xem chi tiết tại điểm g khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
8 |
Hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế GTGT cho khách xuất cảnh |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh theo mẫu số 01-4/HT. (Xem chi tiết tại điểm h khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
9 |
Hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế: |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT (3) Bản sao Điều ước quốc tế. (Xem chi tiết tại điểm i khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
10 |
Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền |
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu số 01/HT). (2) Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền. (Xem chi tiết tại điểm k khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
|
11 |
Hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản |
(1) Trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì người nộp thuế không phải gửi văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế. Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết đủ điều kiện hoàn thuế và thực hiện giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định; (2) Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên Tờ khai mẫu 01/GTGT và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01-8/GTGT). (Xem chi tiết tại điểm l khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Ngoại lệ: Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư của người nộp thuế là cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư.
(Theo khoản 2 Điều 45 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Theo hướng dẫn tại Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026, người nộp thuế thực hiện nộp tờ khai thuế trong đó có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định.
Cụ thể như sau:
- Người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo (nếu khai thuế tháng); chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo (nếu khai thuế quý); chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (chỉ áp dụng đối với trường hợp khai thuế GTGT theo Tờ khai mẫu số 05/GTGT theo lần phát sinh).
- Người nộp thuế có số thuế GTGT đề nghị hoàn thuế trên tờ khai thuế đối với hàng xuất khẩu, hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản thì NNT thực hiện kê khai thông tin vào Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01-8/GTGT).
- Trường hợp NNT nộp hồ sơ qua giao dịch điện tử: NNT truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN giải quyết thủ tục hành chính để lập hồ sơ điện tử, ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế.
- Trường hợp NNT nộp hồ sơ trực tiếp qua bưu chính: NNT lập hồ sơ giấy, ký và gửi đến cơ quan thuế qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua đường bưu chính.
Thời hạn giải quyết thủ tục hoàn thuế GTGT 2026:
- Không phải trả kết quả cho người nộp thuế trong trường hợp NNT không có số thuế GTGT đề nghị hoàn.
- Trường hợp NNT có số thuế GTGT đề nghị hoàn thì Cơ quan Thuế giải quyết và trả kết quả trong thời hạn theo quy định:
+ Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế;
+ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.