Xây dựng, phê duyệt quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước được quy định như thế nào?

09:21 | 14/04/2023
Em ơi cho anh hỏi: Xây dựng, phê duyệt quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước được quy định như thế nào? Quyết định tiến hành kiểm tra này được thực hiện theo mẫu nào? Đây là câu hỏi của anh Minh Vĩnh đến từ Đà Nẵng.
Nội dung chính
  1. Xây dựng, phê duyệt quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước được quy định như thế nào?
  2. Quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước được thực hiện theo mẫu nào?
  3. Thành viên Đoàn kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Xây dựng, phê duyệt quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 03/2020/TT-BKHĐT quy định như sau:

Xây dựng, phê duyệt quyết định tiến hành kiểm tra
1. Căn cứ kế hoạch kiểm tra hàng năm đã được phê duyệt, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước theo thẩm quyền.
2. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra xây dựng dự thảo quyết định tiến hành kiểm tra trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định tiến hành kiểm tra phê duyệt.
3. Quyết định tiến hành kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, xây dựng, phê duyệt quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước được quy định như sau:

- Căn cứ kế hoạch kiểm tra hàng năm đã được phê duyệt, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước theo thẩm quyền.

- Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra xây dựng dự thảo quyết định tiến hành kiểm tra trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định tiến hành kiểm tra phê duyệt.

- Quyết định tiến hành kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Thống kê

Số liệu, thông tin thống kê nhà nước (Hình từ Internet)

Quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước được thực hiện theo mẫu nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 03/2020/TT-BKHĐT dẫn chiếu đến Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 03/2020/TT-BKHĐT quy định quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước được thực hiện theo mẫu sau:

Tải mẫu quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước. Tải về

Hướng dẫn điền thông tin:

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp.

(2) Tên cơ quan ra quyết định tiến hành kiểm tra.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định tiến hành kiểm tra.

(4) Tên tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra

(5) Chức danh của cấp ra quyết định tiến hành kiểm tra.

(6) Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nếu có).

(7) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ra quyết định tiến hành kiểm tra.

(8) Kế hoạch kiểm tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với kiểm tra theo kế hoạch); tên văn bản chỉ đạo hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tiến hành kiểm tra (đối với cuộc kiểm tra đột xuất).

(9) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu đề xuất tiến hành kiểm tra (nếu có).

(10) Nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra (nội dung kiểm tra).

(11) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện cuộc kiểm tra.

(12) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra.

Thành viên Đoàn kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 03/2020/TT-BKHĐT quy định như sau:

Tiêu chuẩn Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tiến hành kiểm tra có trách nhiệm lựa chọn công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của cuộc kiểm tra để làm Trưởng đoàn kiểm tra.
2. Thành viên Đoàn kiểm tra là công chức, viên chức các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê; công chức các đơn vị thuộc Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Yêu cầu đối với Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan.
b) Am hiểu về nghiệp vụ thống kê và nghiệp vụ kiểm tra; có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội dung, lĩnh vực được kiểm tra.
c) Công chức được cử làm Trưởng đoàn phải có khả năng tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đoàn thực hiện nhiệm vụ được giao; có trình độ từ chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên của các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê hoặc từ Phó Trưởng phòng trở lên của các đơn vị thuộc Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Theo đó, thành viên Đoàn kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan.

- Am hiểu về nghiệp vụ thống kê và nghiệp vụ kiểm tra; có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội dung, lĩnh vực được kiểm tra.

- Công chức được cử làm Trưởng đoàn phải có khả năng tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đoàn thực hiện nhiệm vụ được giao; có trình độ từ chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên của các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê hoặc từ Phó Trưởng phòng trở lên của các đơn vị thuộc Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.