Mẫu số 9 Thông tư 68/2025/TT-BTC được quy định thế nào? Tải Mẫu số 9 Phụ lục I, II Thông tư 68 ở đâu?

Nguyễn Thị Hậu
08:39 | 01/10/2026
Xem và tải về Mẫu số 9 Phụ lục I, II ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC dùng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 9 Thông tư 68/2025/TT-BTC được quy định thế nào? Tải Mẫu số 9 Phụ lục I, II Thông tư 68 ở đâu?
  2. Hướng dẫn điền Mẫu số 9 Thông tư 68/2025/TT-BTC Danh sách thành viên công ty hợp danh?
  3. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như thế nào?

Mẫu số 9 Thông tư 68/2025/TT-BTC được quy định thế nào? Tải Mẫu số 9 Phụ lục I, II Thông tư 68 ở đâu?

Thông tư 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

Theo đó, Mẫu số 9 Thông tư 68/2025/TT-BTC gồm:

(1) Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC - Mẫu Danh sách thành viên công ty hợp danh:

TẢI VỀ Mẫu số 9 Phụ lục I Danh sách thành viên công ty hợp danh

(2) Mẫu số 9 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC - Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Dùng trong trường hợp cấp lại do mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác)

TẢI VỀ Mẫu số 9 Phụ lục II Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Mẫu số 9 Thông tư 68/2025/TT-BTC được quy định thế nào? Tải Mẫu số 9 Phụ lục I, II Thông tư 68 ở đâu?

Mẫu số 9 Thông tư 68/2025/TT-BTC được quy định thế nào? Tải Mẫu số 9 Phụ lục I, II Thông tư 68 ở đâu? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn điền Mẫu số 9 Thông tư 68/2025/TT-BTC Danh sách thành viên công ty hợp danh?

Hướng dẫn điền Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC - Mẫu Danh sách thành viên công ty hợp danh, chi tiết như sau:

(1) Nếu cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.

(2) Ghi phần vốn góp của từng thành viên. Giá trị ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, ghi bằng số, loại ngoại tệ (nếu có).

(3) Loại tài sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam; Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ); Vàng; Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản).

Có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

(4) - Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời hạn góp vốn là thời hạn thành viên dự kiến hoàn thành việc góp vốn.

- Trường hợp đăng ký tăng vốn điều lệ, thời hạn góp vốn là thời điểm thành viên hoàn thành việc góp vốn.

- Các trường hợp khác ngoài các trường hợp nêu trên, thành viên không kê khai thời hạn góp vốn.

(5) - Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thành viên có phần vốn góp không thay đổi không bắt buộc phải ký vào phần này.

- Trường hợp đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì không cần chữ ký tại phần này.

(6), (7), (8) Kê khai tương tự thành viên là cá nhân.

(9) Nếu cột số 6 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 7, 8.

(10) Không phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.

(11) Tỷ lệ % của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của thành viên đó tại doanh nghiệp.

(12) Người được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.

Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như thế nào?

Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.

(2) Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.

(3) Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.

(4) Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.

(5) Các thông tin cá nhân được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

- Họ, chữ đệm và tên;

- Ngày, tháng, năm sinh;

- Số định danh cá nhân;

- Giới tính;

- Dân tộc;

- Quốc tịch;

- Nơi thường trú;

- Nơi ở hiện tại.

(6) Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, lưu giữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.

>>> Điểm mới về thu nhập từ tiền lương tiền công của Nghị định 253/2026/NĐ-CP được nêu tại Công văn 2231/CST-TN năm 2026 ra sao?

>>> Tiền lương làm thêm giờ có tính thuế TNCN không 2026? Quy định thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất