Quy định về hợp đồng gia công hàng hóa từ ngày 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP ra sao?

Nguyễn Thị Hậu 537 lượt xem
09:52 | 01/10/2026
Xem chi tiết quy định về hợp đồng gia công hàng hóa từ ngày 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Quy định về hợp đồng gia công hàng hóa từ ngày 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, nếu có thay đổi định mức sử dụng, định mức tiêu hao thì làm thế nào?
  3. Quy định về gia công chuyển tiếp thế nào?

Quy định về hợp đồng gia công hàng hóa từ ngày 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP ra sao?

Quy định về hợp đồng gia công hàng hóa từ ngày 05/09/2026, chi tiết như sau:

(1) Hình thức của hợp đồng

Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Thương mại

(2) Điều khoản hợp đồng

Hợp đồng gia công phải tối thiểu bao gồm các điều khoản sau:

- Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.

- Tên, số lượng sản phẩm gia công.

- Giá gia công.

- Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.

- Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.

- Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).

- Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công và sau khi kết thúc hợp đồng gia công.

- Địa điểm và thời gian giao hàng.

- Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.

- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

(Điều 31 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)

(3) Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

* Quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công

- Giao hoặc chỉ định thương nhân sản xuất trong nước giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công theo thỏa thuận tại hợp đồng gia công.

- Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho bên nhận gia công thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công hoặc chỉ định bên nhận gia công giao sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa; phế phẩm, phế liệu cho thương nhân trong nước.

- Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.

- Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa. Trường hợp ghi xuất xứ hàng hóa Việt Nam phải tuân thủ quy định hiện hành.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động gia công và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết.

- Trường hợp chỉ định giao nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công và sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa; phế phẩm, phế liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 34 Nghị định 292/2026/NĐ-CP phải đáp ứng các quy định sau:

- Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Phải có hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân trong nước được chỉ định giao, nhận hàng.

(Điều 34 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)

* Quyền, nghĩa vụ của bên nhận gia công

- Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.

- Được thuê thương nhân khác gia công lại một phần hoặc toàn bộ hợp đồng gia công.

- Được nhận tiền thanh toán của bên đặt gia công bằng sản phẩm gia công, trừ sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện thì phải tuân thủ các quy định về giấy phép, điều kiện.

- Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động gia công xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hóa trong nước và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết.

- Được nhận nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công từ thương nhân trong nước và giao sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa; phế phẩm, phế liệu cho thương nhân trong nước theo chỉ định của bên đặt gia công theo quy định sau:

- Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Phải có hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu.

(Điều 35 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)

(4) Thanh lý, quyết toán hợp đồng

- Khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực, các bên ký kết hợp đồng gia công phải thanh lý hợp đồng và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu định kỳ với cơ quan Hải quan.

Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục quyết toán hoạt động gia công với cơ quan hải quan.

- Căn cứ để thanh lý hợp đồng gia công là lượng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu; lượng sản phẩm xuất khẩu theo định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, định mức tiêu hao vật tư và tỷ lệ hao hụt đã được thỏa thuận tại hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng gia công.

Căn cứ để thanh khoản hợp đồng gia công là lượng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm tái xuất; lượng sản phẩm xuất khẩu theo định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, định mức tiêu hao vật tư và tỷ lệ hao hụt phù hợp với thực tế thực hiện hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng gia công.

- Máy móc, thiết bị thuê, mượn theo hợp đồng; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa, phế phẩm, phế liệu, phế thải được xử lý theo thoả thuận của hợp đồng gia công nhưng phải phù hợp với luật pháp Việt Nam.

- Việc tiêu hủy các phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn theo hợp đồng; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa phát sinh (nếu có) phải tuân thủ quy định pháp luật về hải quan và pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp pháp luật về bảo vệ môi trường có quy định không được phép tiêu hủy tại Việt Nam thì phải tái xuất theo chỉ định của bên đặt gia công.

- Việc tặng máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, phế liệu, phế phẩm được quy định như sau:

+ Bên đặt gia công phải có văn bản tặng, biếu.

+ Bên được tặng, biếu phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định về nhập khẩu; phải nộp thuế nhập khẩu, thuế khác (nếu có) và đăng ký tài sản theo quy định hiện hành.

+ Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, tỷ lệ hao hụt nếu thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu thì không phải làm thủ tục hải quan. Chính sách thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

(Điều 37 Nghị định 292/2026/NĐ-CP)

Quy định về hợp đồng gia công hàng hóa từ ngày 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP ra sao?

Quy định về hợp đồng gia công hàng hóa từ ngày 05/09/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, nếu có thay đổi định mức sử dụng, định mức tiêu hao thì làm thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 32 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm
1. Định mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm do các bên thoả thuận trong hợp đồng gia công, có tính đến các định mức, tỷ lệ hao hụt được hình thành trong các ngành sản xuất, gia công có liên quan của Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng.
2. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nhận gia công trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu vào đúng mục đích gia công và tính chính xác của định mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của nguyên liệu, phụ liệu, vật tư linh kiện, bán thành phẩm.
3. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, nếu có thay đổi định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm thì các bên thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng gia công trước khi thực hiện.

Theo quy định trên, trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, nếu có thay đổi định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm thì các bên thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng gia công trước khi thực hiện.

Quy định về gia công chuyển tiếp thế nào?

Căn cứ Điều 36 Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định về gia công chuyển tiếp như sau:

Thương nhân được quyền gia công chuyển tiếp, cụ thể như sau:

- Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công này được sử dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam.

- Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công đoạn trước được giao cho thương nhân theo chỉ định của bên đặt gia công cho hợp đồng gia công công đoạn tiếp theo.

>>> Mẫu C/O EUR.1 theo Thông tư 14/2026/TT-BCT? Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu EUR.1 áp dụng từ 10/05/2026?

>>> Mẫu lời văn khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu EVFTA thế nào? Tải về Mẫu lời văn khai báo xuất xứ theo Hiệp định EVFTA ở đâu?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất