Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do ai lãnh đạo? Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là cấp trên của cơ quan nào?

13:30 | 25/07/2023
Theo quy định hiện nay thì Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do ai lãnh đạo? Ai có quyền bổ nhiệm Viện trưởng Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao? Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là cấp trên của cơ quan nào về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử? - câu hỏi của chị Liên (Kiên Giang)
Nội dung chính
  1. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do ai lãnh đạo?
  2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là cấp trên của cơ quan nào về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử?
  3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do ai bổ nhiệm?

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do ai lãnh đạo?

Theo khoản 1 Điều 4 Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao Ban hành kèm theo Quyết định 222/QĐ-VKSTC năm 2020 quy định về nguyên tắc hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao như sau:

Nguyên tắc hoạt động
1. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Mọi hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao phải tuân thủ các quy định của pháp luật, Quy chế và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân, sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức và người lao động khác phải thực hiện đúng phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này.
3. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác.
4. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức; đề cao sự phối hợp trong công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

Theo quy định nêu trên thì Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao lãnh đạo.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là cấp trên của cơ quan nào về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử?

Theo khoản 1 Điều 2 Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao Ban hành kèm theo Quyết định 222/QĐ-VKSTC năm 2020 quy định như sau:

Vị trí pháp lý
1. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là một cấp kiểm sát trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là cấp dưới trực tiếp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và là cấp trên của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh) và Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây viết tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện) về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thực hiện chức năng của Viện kiểm sát nhân dân quy định tại Hiến pháp năm 2013; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quy chế và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là cấp trên của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử.

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do ai lãnh đạo? Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là cấp trên của cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do ai bổ nhiệm?

Theo khoản 1 Điều 65 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao như sau:

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;
c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.

Như vậy, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm

Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.