Quy định 01-QĐ/TW ngày 03/02/2026 của Bộ Chính trị về chế độ đảng phí quy định mức đóng đảng phí đối với đảng viên trong nước, đảng viên ở nước ngoài; trường hợp được miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng đảng phí và việc thu, nộp, quản lý, sử dụng đảng phí. Vậy mức đóng đảng phí năm 2026 của từng đối tượng được quy định như thế nào?
Quy định 01-QĐ/TW về chế độ đảng phí năm 2026
Ngày 03/02/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 01-QĐ/TW về chế độ đảng phí.
Quy định 01-QĐ/TW quy định về việc đóng đảng phí của đảng viên; nguyên tắc thu, nộp, phân bổ và quản lý, sử dụng đảng phí của tổ chức đảng các cấp. Áp dụng:
- Toàn bộ đảng viên và tổ chức, cơ quan, đơn vị của Đảng.
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Mức đóng đảng phí năm 2026 đối với đảng viên ở trong nước
Theo Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW ngày 03/02/2026 của Bộ Chính trị về chế độ đảng phí, mức đóng đảng phí của đảng viên ở trong nước được xác định theo từng nhóm đối tượng.
* Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Căn cứ: Khoản 1 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định:
Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề
Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.
Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Ví dụ: Đảng viên có tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước đó là 12.000.000 đồng thì mức đóng đảng phí hằng tháng là:
12.000.000 đồng × 1% = 120.000 đồng/tháng.
* Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định mức đóng đối với từng trường hợp, gồm đảng viên hưởng lương hưu và đảng viên không hưởng lương hưu.
Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
Ví dụ: Đảng viên hưởng lương hưu 8.000.000 đồng/tháng thì mức đóng đảng phí là:
8.000.000 đồng × 0,5% = 40.000 đồng/tháng.
Đối với đảng viên không hưởng lương hưu, mức đóng được xác định theo từng nhóm như học sinh, sinh viên; người chưa đến tuổi nghỉ hưu; người đã đến tuổi hoặc trên tuổi nghỉ hưu và các trường hợp đặc thù theo Quy định.
Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:
- Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
- Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
- Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định trên.
Mức đóng đảng phí năm 2026 đối với đảng viên ở nước ngoài
Căn cứ: Điều 4 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định:
- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, đảng viên là lưu học sinh, người đang học tập ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc theo diện hiệp định được nước ngoài tài trợ: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
- Đảng viên khác ở nước ngoài: Đóng đảng phí tương đương từ 30.000 đồng đến 400.000 đồng/tháng. Đảng ủy Bộ Ngoại giao trao đổi, thống nhất với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo Đảng ủy Chính phủ xem xét, quyết định về mức đóng đảng phí, đồng tiền đóng đảng phí cụ thể.
- Trường hợp phát sinh yếu tố cần xem xét để điều chỉnh nội dung quy định về mức đóng đảng phí của đảng viên trên cho phù hợp, Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với Đảng ủy Chính phủ, Ban Tổ chức Trung ương báo cáo Thường trực Ban Bí thư xem xét, quyết định.
Miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng đảng phí
Căn cứ theo Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 có quy định về những trường hợp miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng đảng phí cụ thể như sau:
(1) Miễn đóng đảng phí đối với đảng viên trong các trường hợp:
- Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.
- Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.
- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí.
(2) Đảng viên có hoàn cảnh khó khăn trong các trường hợp ngoài quy định tại (1), nếu có đơn đề nghị gửi chi bộ thì được xem xét cho miễn hoặc giảm 30%, 50%, 70% mức đóng đảng phí theo quy định, tùy theo từng trường hợp cụ thể. Mỗi lần xem xét miễn, giảm mức đóng đảng phí trong thời gian tối đa là 12 tháng.
Chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ phận hoặc đảng bộ cơ sở báo cáo cấp ủy cơ sở cấp trên xem xét, quyết định mức, thời gian miễn, giảm đóng đảng phí của đảng viên thuộc chi bộ mình. Chi bộ cơ sở xem xét, quyết định đối với đảng viên thuộc chi bộ cơ sở. Đảng viên thuộc chi bộ trực thuộc đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở thì cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở xem xét, quyết định.
(3) Đảng viên được tạm miễn sinh hoạt đảng vì lý do hoạt động ở xa nơi cư trú, làm việc lưu động, không ổn định hoặc ở nơi chưa có tổ chức đảng, không thể thực hiện được việc đóng đảng phí hằng tháng qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì báo cáo chi bộ xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền (cơ quan cho tạm miễn sinh hoạt đảng) cho chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí trong thời gian tối đa bằng thời gian được tạm miễn sinh hoạt đảng.
Các trường hợp khác cần xem xét, cho chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí (nếu có), thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.
(4) Không thu đảng phí của đảng viên trong thời gian bị đình chỉ sinh hoạt đảng do bị tạm giam, đảng viên bị toà án tuyên phạt từ hình thức cải tạo không giam giữ trở lên. Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng trong các trường hợp khác thì chi bộ xem xét, lựa chọn hình thức thu đảng phí cho phù hợp.
Trường hợp do điều kiện bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh,...), đảng viên không có khả năng đóng đảng phí thì chi bộ (không phải là chi bộ cơ sở) báo cáo đảng ủy cơ sở cấp trên hoặc đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở (ở nơi không có đảng ủy cơ sở) xem xét, quyết định miễn đóng đảng phí cho đảng viên; đảng viên sinh hoạt tại chi bộ cơ sở thì chi bộ cơ sở xem xét, quyết định.

Quy định đóng đảng phí năm 2026 theo Quy định 01-QĐ/TW ngày 3/22026 về chế độ đảng phí như thế nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn phân bổ đảng phí thu được
Căn cứ theo Điều 6 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định về mức phân bổ đảng phí thu được như sau:
(1) Đối với tổ chức đảng ở trong nước:
(i) Chi bộ (không phải là chi bộ cơ sở):
- Các chi bộ thôn, tổ dân phố; chi bộ sinh viên; các chi bộ trong lực lượng vũ trang đóng quân trên các đảo, xã biên giới, xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ; các chi bộ đại đội; chi bộ thuộc đồn, tàu biên phòng, tàu hải quân, tàu cảnh sát biển, đài, trạm rada: Được để lại 70% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ.
- Các chi bộ còn lại: Được để lại 50% số đảng phí thu được của đảng viên trong chi bộ.
(ii) Đảng ủy bộ phận: Được để lại 30% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho chi bộ trực thuộc.
(iii) Chi bộ cơ sở, đảng ủy cơ sở, đảng ủy cơ sở được giao một số quyền của cấp trên cơ sở: Được để lại 70% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
(iv) Đảng ủy cấp trên cơ sở:
- Đảng ủy cấp trên cơ sở xã, phường, đặc khu: Được để lại 70% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
- Các đảng ủy cấp trên cơ sở còn lại: Được để lại 50% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
(v) Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương được để lại 50%, nộp về Trung ương (Văn phòng Trung ương Đảng) 50% số đảng phí còn lại sau khi trừ đi số đã để lại cho các tổ chức đảng cấp dưới.
(2) Đối với tổ chức đảng ở nước ngoài:
(i) Chi bộ trực thuộc, đảng ủy bộ phận trực thuộc đảng ủy nước sở tại được để lại 50%, nộp lên cấp ủy cấp trên 50% số đảng phí thu được.
(ii) Chi bộ, đảng ủy nước sở tại được để lại 70%, nộp 30% số đảng phí thu được về Đảng ủy Bộ Ngoại giao.
(ii) Đảng ủy Bộ Ngoại giao nộp 100% số đảng phí thu được của các tổ chức đảng ở nước ngoài về Văn phòng Trung ương Đảng.
(3) Các tổ chức đảng cấp trên có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức cơ sở đảng thường xuyên rà soát, cập nhật việc định danh tổ chức đảng và đảng viên do mình phụ trách trên hệ thống dữ liệu thông tin của Đảng để bảo đảm việc phân bổ số đảng phí thu được qua hệ thống Cổng Dịch vụ công Quốc gia được kịp thời, chính xác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];