Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chia thành bao nhiêu cụm thi đua?

16:06 | 28/02/2024
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chia thành bao nhiêu cụm thi đua? Ngoài ra, Hội đồng Thi đua Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn gì? Thắc mắc đến từ bạn G.L ở Long Khánh.
Nội dung chính
  1. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chia thành bao nhiêu cụm thi đua?
  2. Hội đồng Thi đua Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
  3. Chức năng, thành phần của Hội đồng Thi đua Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh?

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chia thành bao nhiêu cụm thi đua?

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chia thành 11 cụm thi đua sau đây theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC:

- Cụm 1 gồm các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh;

- Cụm 2 gồm Viện kiểm sát nhân dân các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh;

- Cụm 3 gồm Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh: Quảng Ninh, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng và Lạng Sơn;

- Cụm 4 gồm Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh: Hòa Bình, Bắc Kạn, Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang và Yên Bái;

- Cụm 5 gồm Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình;

- Cụm 6 gồm Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế;

- Cụm 7 gồm Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng và Đắk Nông;

- Cụm 8 gồm Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận;

- Cụm 9 gồm Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh: Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Cụm 10 gồm Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh: Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long và Đồng Tháp;

- Cụm 11 gồm Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh: Hậu Giang , Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang và Cà Mau.

viện kiểm sát

Hội đồng Thi đua Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (Hình từ Internet)

Hội đồng Thi đua Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo khoản 3 Điều 34 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC quy định như sau:

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
...
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng:
a) Tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua, công tác khen thưởng trong cơ quan;
c) Tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trong cơ quan;
d) Tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Theo đó, Hội đồng Thi đua Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

- Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua, công tác khen thưởng trong cơ quan;

- Tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trong cơ quan;

- Tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Ngoài ra, bộ phận chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng hoặc Phòng Thi đua - Khen thưởng (nếu có) là thường trực của Hội đồng.

Chức năng, thành phần của Hội đồng Thi đua Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh?

Chức năng, thành phần của Hội đồng Thi đua Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tại khoản 1, khoản 2 Điều 34 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC quy định như sau:

Hội đồng Thi đua Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có chứ năng tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng.

Thành phần Hội đồng Thi đua Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Viện trưởng. Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định;

- Ngoài Ủy viên Hội đồng là Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ và Chủ tịch Công đoàn, các Ủy viên khác và Thư ký Hội đồng do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mức thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án mới từ 1/7/2026 là bao nhiêu tiền? Tiêu chuẩn đạt danh hiệu là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án từ ngày 01/7/2026, theo Thông tư 01/2024/TT-TANDTC, Nghị định 152/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, cùng tiêu chuẩn xét tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Dự thảo Thông tư sửa quy định số lượng tuyển sinh đại học, chương trình đào tạo đại học có nội dung ra sao?

Nội dung Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học sau đây.

Bài viết mới nhất