Hiện nay có bao nhiêu Viện kiểm sát nhân dân cấp cao? Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được thành lập ở đâu?

Mai Hoàng Trúc Linh 2,508 lượt xem
10:27 | 04/04/2023
Hiện nay có bao nhiêu Viện kiểm sát nhân dân cấp cao? Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được thành lập ở đâu? Từng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có tối đa bao nhiêu Phó Viện trưởng? Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm những đơn vị nào? Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm những đơn vị nào? Câu hỏi của anh Ngọc Thành tại An Giang.
Nội dung chính
  1. Hiện nay có bao nhiêu Viện kiểm sát nhân dân cấp cao? Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được thành lập ở đâu?
  2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có tối đa bao nhiêu Phó Viện trưởng?
  3. Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm những đơn vị nào?
  4. Biên chế, số lượng Kiểm sát viên của từng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do ai quyết định?

Hiện nay có bao nhiêu Viện kiểm sát nhân dân cấp cao? Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được thành lập ở đâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 953/NQ-UBTVQH13 năm 2015 quy định như sau:

1. Thành lập 03 Viện kiểm sát nhân dân cấp cao:
a) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội;
b) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng;
c) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
...

Theo quy định trên, có 03 Viện kiểm sát nhân dân cấp cao được thành lập theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đồng thời, tại Điều 2 Nghị quyết 953/NQ-UBTVQH13 năm 2015 quy định thì:

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Kiểm sát

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (Hình từ Internet)

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có tối đa bao nhiêu Phó Viện trưởng?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 953/NQ-UBTVQH13 năm 2015 quy định như sau:

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng. Số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao không quá 04 người.
...

Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng. Số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao không quá 04 người.

Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm những đơn vị nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 953/NQ-UBTVQH13 năm 2015 quy định như sau:

Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có Ủy ban kiểm sát, Văn phòng, các Viện và tương đương. Văn phòng, Viện và tương đương có thể có Phòng và tương đương.
a) Số lượng cấp phó của Văn phòng, Viện và tương đương là không quá 03 người;
b) Số lượng cấp phó của mỗi đơn vị cấp phòng và tương đương là không quá 02 người;
c) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ công tác của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Như vậy, bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có Ủy ban kiểm sát, Văn phòng, các Viện và tương đương. Văn phòng, Viện và tương đương có thể có Phòng và tương đương.

- Số lượng cấp phó của Văn phòng, Viện và tương đương là không quá 03 người;

- Số lượng cấp phó của mỗi đơn vị cấp phòng và tương đương là không quá 02 người;

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ công tác của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Biên chế, số lượng Kiểm sát viên của từng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao do ai quyết định?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 953/NQ-UBTVQH13 năm 2015 quy định như sau:

Căn cứ tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác của từng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Như vậy, căn cứ tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác của từng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Đồng thời tại Điều 44 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 có quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao như sau:

Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có:
a) Ủy ban kiểm sát;
b) Văn phòng;
c) Các viện và tương đương.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.
Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mức thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án mới từ 1/7/2026 là bao nhiêu tiền? Tiêu chuẩn đạt danh hiệu là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án từ ngày 01/7/2026, theo Thông tư 01/2024/TT-TANDTC, Nghị định 152/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, cùng tiêu chuẩn xét tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Dự thảo Thông tư sửa quy định số lượng tuyển sinh đại học, chương trình đào tạo đại học có nội dung ra sao?

Nội dung Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học sau đây.

Bài viết mới nhất