Mẫu Thông báo về việc cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

11:11 | 17/09/2026
Mẫu Thông báo về việc cưỡng chế thi hành án dân sự là Mẫu D18-THADS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo về việc cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?
  2. Quy định chi tiết việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
  3. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án dân sự là gì?

Mẫu Thông báo về việc cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Mẫu Thông báo về việc cưỡng chế thi hành án dân sự là Mẫu D18-THADS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP:

Mẫu Thông báo về việc cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Tải về Mẫu Thông báo về việc cưỡng chế thi hành án dân sự

>>> Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là mẫu nào?

>>> Phụ lục VIII Thông tư 06 biểu mẫu giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự là mẫu nào?

Mẫu Thông báo về việc cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Mẫu Thông báo về việc cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào? (hình từ internet)

Quy định chi tiết việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ pháp lý quy định tại Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chi tiết việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự từ 1/7/2026.

Cụ thể khi có dấu hiệu phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự nêu ở phần trên, việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án thực hiện như sau:

(1) Căn cứ ra quyết định cưỡng chế thi hành án:

- Bản án, quyết định;

- Quyết định thi hành án;

- Người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án.

(2) Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:

- Tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản;

- Tài sản đã được bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án;

- Người phải thi hành án tự nguyện đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án và các chi phí liên quan;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(3) Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế thi hành án khi có quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc bản án, quyết định đã tuyên kê biên tài sản.

(4) Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

(5) Trường hợp cưỡng chế cần huy động lực lượng thì thực hiện như sau:

- Chấp hành viên lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án. Kế hoạch cưỡng chế phải có tên người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; yêu cầu về lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế; dự trù chi phí cưỡng chế và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế.

+ Cơ quan Công an có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội;

- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt kế hoạch cưỡng chế và gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế, cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án.

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.

(6) Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho đương sự biết ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay.

Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án dân sự là gì?

Theo Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án dân sự như sau:

(1) Người được thi hành án có các quyền sau đây:

- Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;

- Xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

- Được thông báo về thi hành án theo quy định của Luật này;

- Thỏa thuận với các đương sự khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc thi hành án;

- Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án; yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai; yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;

- Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án theo quy định của Luật này;

- Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

- Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện;

- Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;

- Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

- Tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án và được xét miễn, giảm phí thi hành án theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

(2) Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

- Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;

- Thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án; cung cấp số định danh, số tài khoản ngân hàng hoặc phương tiện thanh toán khác theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;

- Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

- Chịu chi phí (nếu có) khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật;

- Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất