Khám sức khỏe theo Thông tư 25 là khám những gì? Khám sức khỏe theo Thông tư 25 ở đâu? Mẫu giấy khám sức khỏe ra sao?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 13,838 lượt xem
15:23 | 17/09/2026
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT là khám những gì? Khám sức khỏe theo Thông tư 25 ở đâu? Tìm hiểu nội dung khám và mẫu giấy khám sức khỏe năm 2026.
Nội dung chính
  1. Khám sức khỏe theo Thông tư 25 là khám những gì?
  2. Khám sức khỏe theo Thông tư 25 ở đâu?
  3. Mẫu giấy khám sức khỏe ra sao?
  4. Quy trình khám sức khỏe định kỳ có thay đổi không?

Theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, nội dung khám sức khỏe được xác định theo độ tuổi và mục đích khám. Người từ đủ 18 tuổi trở lên khám theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV; trẻ em dưới 06 tuổi dùng Mẫu số 01; người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi dùng Mẫu số 02 và khám sức khỏe tâm thần dùng Mẫu số 04.

Đối với người từ đủ 18 tuổi, nội dung khám gồm khám thể lực, khám lâm sàng và khám cận lâm sàng theo trường hợp cụ thể. Lao động nữ khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục tại Phụ lục XXV.

Người có nhu cầu nên lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện khám sức khỏe và thông báo rõ mục đích khám để được hướng dẫn đúng nội dung, mẫu giấy và các dịch vụ cần thực hiện.

Khám sức khỏe theo Thông tư 25 là khám những gì?

Theo Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT, nội dung khám sức khỏe được xác định theo từng nhóm đối tượng. Cụ thể:

  • Trẻ em dưới 06 tuổi: khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
  • Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi: khám theo nội dung tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV.
  • Người từ đủ 18 tuổi trở lên: khám theo nội dung tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV.
  • Khám sức khỏe tâm thần: thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV.
  • Lao động nữ khi khám sức khỏe định kỳ: được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục tại Phụ lục số XXV.

A. Khám sức khỏe cho trẻ em dưới 06 tuổi theo Thông tư 25

Tải về Quyết định 2047/QĐ-BYT năm 2026 - Nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi. Nội dung khám

- Các dấu hiệu sinh tồn;

- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng;

- Đánh giá sự phát triển tinh thần, vận động;

- Đánh giá tiêm chủng;

- Thăm khám toàn thân và các bộ phận: Da, đầu - cổ, mắt, tai mũi họng, răng miệng, hô hấp, tim mạch, bụng và cơ quan sinh dục, cơ xương khớp, thần kinh, phát hiện nguy cơ tự kỷ.

Địa điểm khám:

- Trạm y tế xã/phường: khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi ưu tiên tổ chức tại Trạm y tế xã/phường khi bố trí nhân lực, trang thiết bị và dụng cụ khám đáp ứng yêu cầu chuyên môn.

- Địa điểm khám sức khoẻ lưu động được bố trí hợp lý, thuận tiện cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ/người giám hộ trẻ đưa trẻ đi khám bảo đảm an toàn, đầy đủ nhân lực, trang thiết bị và dụng cụ khám đáp ứng yêu cầu chuyên môn.

- Các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập các cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và cơ bản, khi bố trí đầy đủ nhân lực, trang thiết bị và dụng cụ khám đáp ứng yêu cầu chuyên môn.

B. Khám sức khỏe cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi theo Thông tư 25

Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi theo nội dung quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.

I. KHÁM THỂ LỰC

  • Chiều cao
  • Cân nặng
  • Chỉ số BMI
  • Mạch
  • Huyết áp

II. KHÁM LÂM SÀNG

  • Nhi khoa: Tuần hoàn; Hô hấp; Tiêu hóa; Thận-Tiết niệu, Sinh dục; Thần kinh; Tâm thần; Khám lâm sàng khác
  • Mắt
  • Tai - Mũi - Họng
  • Răng - Hàm - Mặt

III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG

Cận lâm sàng thực hiện theo chỉ định của bác sỹ

C. Khám sức khỏe cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo Thông tư 25

Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, trong đó:

+ Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV;

+ Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.

I. KHÁM THỂ LỰC

  • Chiều cao
  • Cân nặng
  • Chỉ số BMI
  • Mạch
  • Huyết áp

II. KHÁM LÂM SÀNG

  • Nội khoa: Tuần hoàn; Hô hấp; Tiêu hóa; Thận-Tiết niệu-Sinh dục; Nội tiết; Cơ - xương - khớp; Thần kinh; Tâm thần
  • Ngoại khoa
  • Da liễu
  • Sản phụ khoa
  • Mắt
  • Tai - Mũi - Họng
  • Răng - Hàm - Mặt

III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG

Khám sức khỏe định kỳ (cận lâm sàng thực hiện theo chỉ định của bác sỹ)

D. Khám sức khỏe tâm thần theo Thông tư 25

Khám sức khỏe tâm thần theo nội dung quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, trong đó:

I. KHÁM TÂM THẦN

  1. Thể lực: Mạch, HA, Chiều cao, Cân nặng
  2. Biểu hiện chung
  3. Ý thức
  4. Định hướng lực
  5. Cảm xúc
  6. Cảm giác, tri giác
  7. Tư duy
  8. Hành vi, tác phong
  9. Trí nhớ
  10. Trí tuệ

IV. CẬN LÂM SÀNG:

1. Trắc nghiệm tâm lý:

2. Cận lâm sàng khác theo chỉ định của bác sỹ:

V. KẾT LUẬN:

1) Tình trạng sức khỏe tâm thần hiện tại (có mắc bệnh tâm thần/rối loạn tâm thần không? Nếu có ghi cụ thể mã bệnh và mã ICD10):

2) Năng lực nhận thức hoặc điều khiển hành vi (nếu có):

E. Lao động nữ khi khám sức khỏe định kỳ

tải về Nội dung khám có chuyên khoa phụ sản.

I. Khám phụ khoa

  1. Khám vùng bụng dưới và vùng bẹn.
  2. Khám bộ phận sinh dục ngoài.
  3. Khám âm đạo bằng mỏ vịt kết hợp quan sát cổ tử cung bằng mắt thường.
  4. Khám âm đạo phối hợp nắn bụng (khám bằng hai tay).
  5. Khám trực tràng phối hợp nắn bụng (khám bằng hai tay).

II. Sàng lọc ung thư cổ tử cung

Thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm tổn thương cổ tử cung bằng ít nhất một trong các kỹ thuật sau:

  1. Nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với dung dịch Acid Acetic (VIA test)
  2. Nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với dung dịch Lugol (VILI test)
  3. Xét nghiệm tế bào cổ tử cung
  4. Xét nghiệm HPV

III. Sàng lọc ung thư vú

Thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm tổn thương vú bằng ít nhất một trong các kỹ thuật sau:

  • Khám lâm sàng vú
  • Siêu âm tuyến vú hai bên
  • Chụp Xquang tuyến vú

IV. Siêu âm tử cung-phần phụ (khi có chỉ định của bác sỹ khám)

Khám sức khỏe theo Thông tư 25 ở đâu?

Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định về nội dung, hồ sơ và mẫu giấy khám sức khỏe, không quy định người dân phải đến một bệnh viện cụ thể để thực hiện khám.

Người có nhu cầu khám sức khỏe cần lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe theo quy định.

Khi lựa chọn cơ sở khám, có thể kiểm tra trước các thông tin:

  • Cơ sở có thực hiện dịch vụ khám sức khỏe hay không;
  • Có thực hiện đúng nội dung khám theo mẫu cần sử dụng hay không;
  • Có thực hiện khám sức khỏe để đi học, đi làm hoặc khám sức khỏe định kỳ theo nhu cầu hay không;
  • Có thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết hay không;
  • Chi phí khám và các dịch vụ cận lâm sàng;
  • Thời gian trả kết quả và giấy khám sức khỏe.

Đặc biệt, người từ đủ 18 tuổi trở lên nên thông báo rõ mục đích khám khi đăng ký, chẳng hạn khám để đi làm, đi học hoặc khám sức khỏe định kỳ, để cơ sở y tế xác định nội dung khám phù hợp.

Theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, việc khám sức khỏe phải thực hiện đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe. Người thực hiện khám sức khỏe là người hành nghề có chức danh chuyên môn là bác sĩ có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Khám sức khỏe theo Thông tư 25 là khám những gì? Khám sức khỏe theo Thông tư 25 ở đâu? Mẫu giấy khám sức khỏe ra sao?

Khám sức khỏe theo Thông tư 25 là khám những gì? Khám sức khỏe theo Thông tư 25 ở đâu? Mẫu giấy khám sức khỏe ra sao? (Hình từ Internet)

Mẫu giấy khám sức khỏe ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục XXIV, đồng thời bổ sung Mẫu số 04 Phụ lục XXIV.

Các mẫu được sử dụng như sau:

Đối tượng

Tên mẫu

File đính kèm

Trẻ em dưới 06 tuổi

Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV

Tải mẫu

Từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi

Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV

Tải mẫu

Từ đủ 18 tuổi trở lên

Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV

Tải mẫu

Khám sức khỏe tâm thần

Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV

Tải mẫu

Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ

+ Giấy khám sức khỏe theo quy định Mẫu số 01-04 phù hợp với từng đối tượng;

+ Văn bản đồng ý của thân nhân.

Giấy khám sức khỏe (tương tự trên);

Văn bản đồng ý của thân nhân.

Quy trình khám sức khỏe định kỳ có thay đổi không?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không sửa đổi Điều 35 Thông tư 32/2023/TT-BYT, vì vậy quy trình khám sức khỏe vẫn giữ nguyên, gồm:

1. Người đến khám sức khỏe nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại cơ sở khám sức khỏe.

2. Sau khi nhận được hồ sơ khám sức khỏe, cơ sở khám sức khỏe thực hiện như sau:

  • Đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám sức khỏe với người đến khám sức khỏe;
  • Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã đối chiếu theo các trường hợp quy định;
  • Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân hợp lệ của thân nhân người bệnh;
  • Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe của đơn vị cho người được khám sức khỏe hoặc người giám hộ của người được khám sức khỏe (nếu có);
  • Cơ sở khám sức khỏe xây dựng, ban hành và thực hiện quy trình khám sức khỏe;
  • Trả kết quả và lưu hồ sơ khám sức khoẻ.
Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế: Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được hưởng mức phụ cấp là bao nhiêu?

Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế được quy định tại Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, trong đó có quy định về Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây:

Bài viết mới nhất