Viên chức đang bị xem xét xử lý kỷ luật mà đến tuổi nghỉ hưu có được hưởng chế độ hưu trí không theo Nghị định 234?

Bùi Đặng Hương Quyên
01:05 | 14/08/2026
Dưới đây là thông tin viên chức đang bị xem xét xử lý kỷ luật mà đến tuổi nghỉ hưu có được hưởng chế độ hưu trí không theo Nghị định 234/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Viên chức đang bị xem xét xử lý kỷ luật mà đến tuổi nghỉ hưu có được hưởng chế độ hưu trí không theo Nghị định 234?
  2. Trình tự thủ tục xử lý kỷ luật đối với viên chức được thực hiện như thế nào?
  3. Thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật viên chức là bao lâu?

Viên chức đang bị xem xét xử lý kỷ luật mà đến tuổi nghỉ hưu có được hưởng chế độ hưu trí không theo Nghị định 234?

Viên chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật mà đến tuổi nghỉ hưu thì vẫn được hưởng chế độ hưu trí.

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định một số vấn đề liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật viên chức như sau:

Các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật
1. Viên chức có hành vi vi phạm pháp luật đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử mà đến tuổi nghỉ hưu thì vẫn thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí.
2. Trường hợp Hội đồng kỷ luật đã có văn bản kiến nghị về việc xử lý kỷ luật nhưng chưa ra quyết định kỷ luật mà phát hiện thêm các tình tiết liên quan đến vi phạm kỷ luật hoặc phát hiện viên chức bị xem xét xử lý kỷ luật có hành vi vi phạm pháp luật khác thì Hội đồng kỷ luật xem xét kiến nghị lại hình thức kỷ luật.

Như vậy, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật mà đến tuổi nghỉ hưu thì vẫn được giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí theo quy định.

Viên chức đang bị xem xét xử lý kỷ luật mà đến tuổi nghỉ hưu có được hưởng chế độ hưu trí không theo Nghị định 234?

Viên chức đang bị xem xét xử lý kỷ luật mà đến tuổi nghỉ hưu có được hưởng chế độ hưu trí không theo Nghị định 234? (Hình từ Internet)

>>> Trường hợp nào giảm nhẹ mức kỷ luật viên chức? Khi nào viên chức được giảm nhẹ mức kỷ luật?

>>> Trường hợp nào tăng nặng mức kỷ luật viên chức? Khi nào viên chức bị tăng nặng mức kỷ luật?

Trình tự thủ tục xử lý kỷ luật đối với viên chức được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục xử lý kỷ luật đối với viên chức như sau:

(1) Việc xử lý kỷ luật đối với viên chức được thực hiện theo các bước sau đây:

- Tổ chức họp kiểm điểm;

- Thành lập Hội đồng kỷ luật;

- Ra quyết định xử lý kỷ luật.

(2) Không thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 234/2026/NĐ-CP đối với trường hợp:

- Xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 234/2026/NĐ-CP;

- Xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Nghị định 234/2026/NĐ-CP hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo quy định của pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình.

(3) Không thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 234/2026/NĐ-CP đối với các trường hợp:

- Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật theo quy định;

- Viên chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về tội tham nhũng;

- Đã có quyết định xử lý kỷ luật đảng, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định 234/2026/NĐ-CP.

(4) Các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 13 Nghị định 234/2026/NĐ-CP được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm (nếu có) mà không phải điều tra, xác minh lại.

Thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật viên chức là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật viên chức như sau:

Thời hiệu xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Viên chức năm 2025. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm cho đến thời điểm cấp có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Trường hợp có hành vi vi phạm mới trong thời hạn để tính thời hiệu xử lý kỷ luật theo quy định thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.

(2) Xác định thời điểm có hành vi vi phạm:

- Đối với hành vi vi phạm xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm chấm dứt;

- Đối với hành vi vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.

(3) Trừ trường hợp quy định tại (4), thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:

- 05 năm (60 tháng) đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;

- 10 năm (120 tháng) đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 234/2026/NĐ-CP.

(4) Các hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật bao gồm:

- Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;

- Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

- Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

- Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

(5) Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.

Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải bảo đảm xử lý kỷ luật trong thời hạn theo quy định. Nếu hết thời hạn xử lý kỷ luật mà chưa ban hành quyết định xử lý kỷ luật thì chịu trách nhiệm về việc chậm ban hành theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan và phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm còn trong thời hiệu.

(6) Không tính vào thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với:

- Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định 234/2026/NĐ-CP;

- Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);

- Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.