Thủ tục đề nghị giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự như thế nào? Ai có quyền quyết định giảm tiền tạm ứng chi phí giám định?

Mai Hoàng Trúc Linh 99 lượt xem
21:42 | 22/03/2023
Xin hỏi, đối tượng nào được giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự? Thủ tục đề nghị giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự như thế nào? Ai có quyền quyết định giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự? Câu hỏi của anh Ngọc Hưng tại Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào được giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự?
  2. Thủ tục đề nghị giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự như thế nào?
  3. Ai có quyền quyết định giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự?

Đối tượng nào được giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự?

Theo khoản 1 Điều 159 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thì Tiền tạm ứng chi phí giám định là số tiền mà người giám định tạm tính để tiến hành việc giám định theo quyết định của Tòa án hoặc theo yêu cầu giám định của đương sự.

Căn cứ theo Điều 13 Pháp lệnh Chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, phiên dịch trong tố tụng năm 2012 quy định về Đối tượng được giảm tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định như sau:

Đối tượng được giảm tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định
1. Người có khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận thì được giảm tiền tạm ứng chi phí, chi phí giám định.
2. Việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định quy định tại Điều 12 và khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với người có yêu cầu giám định, được cơ quan tiến hành tố tụng chấp nhận và việc giám định do tổ chức giám định công lập thực hiện.

Theo quy định trên, người có khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận thì được giảm tiền tạm ứng chi phí.

Lưu ý: Việc giảm tiền tạm ứng chi phí giám định chỉ áp dụng đối với người có yêu cầu giám định, được cơ quan tiến hành tố tụng chấp nhận và việc giám định do tổ chức giám định công lập thực hiện.

Thủ tục tố tụng

Tố tụng dân sự (Hình từ Internet)

Thủ tục đề nghị giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Pháp lệnh Chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, phiên dịch trong tố tụng năm 2012 quy định về Thủ tục đề nghị giảm tiền tạm ứng chi phí giám định như sau:

Thủ tục đề nghị giảm tiền tạm ứng chi phí giám định
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí giám định, người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định là người thuộc đối tượng được giảm quy định tại khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh này phải có đơn đề nghị gửi Tòa án kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm tiền tạm ứng chi phí giám định.
2. Đơn đề nghị giảm tiền tạm ứng chi phí giám định phải có các nội dung chính sau đây:
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 16 của Pháp lệnh này;
b) Lý do, căn cứ xin giảm tiền tạm ứng chi phí giám định;
c) Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc về lý do giảm tiền tạm ứng chi phí giám định theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Pháp lệnh này.

Theo quy định trên, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí giám định, người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định là người thuộc đối tượng được giảm tiền tạm ứng chi phí giám định phải có đơn đề nghị gửi Tòa án kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm tiền tạm ứng chi phí giám định.

Đơn đề nghị giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự phải có các nội dung chính sau:

- Các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh Chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, phiên dịch trong tố tụng năm 2012 gồm:

+ Ngày, tháng, năm làm đơn;

+ Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn;

+ Đối tượng trưng cầu giám định.

- Lý do, căn cứ xin giảm tiền tạm ứng chi phí giám định;

- Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc về lý do giảm tiền tạm ứng chi phí giám định theo quy định.

Ai có quyền quyết định giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự?

Căn cứ theo Điều 19 Pháp lệnh Chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, phiên dịch trong tố tụng năm 2012 quy định về Thẩm quyền quyết định giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong tố tụng dân sự như sau:

- Đối với vụ án dân sự, thẩm quyền quyết định giảm tiền tạm ứng chi phí giám định như sau:

+ Trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc giảm hoặc không giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

Trường hợp chấp nhận đề nghị của đương sự thì trong quyết định phải nêu rõ số tiền được giảm. Nếu không chấp nhận đề nghị thì trong quyết định phải nêu rõ lý do.

Quyết định của Tòa án phải được thông báo cho người đề nghị, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định biết trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định;

+ Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có thẩm quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc giảm hoặc không giảm tiền tạm ứng chi phí giám định. Quyết định của Hội đồng xét xử được công bố ngay tại phiên tòa.

Trường hợp chấp nhận đề nghị của đương sự thì trong quyết định phải nêu rõ số tiền được giảm. Nếu không chấp nhận đề nghị thì trong quyết định phải nêu rõ lý do. Quyết định của Hội đồng xét xử được thông báo cho người đề nghị, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định biết trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

- Đối với việc dân sự, Thẩm phán được phân công giải quyết có thẩm quyền xét đơn đề nghị và quyết định việc giảm hoặc không giảm tiền tạm ứng chi phí giám định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn của người đề nghị.

Nếu chấp nhận đề nghị của đương sự thì trong quyết định phải nêu rõ số tiền được giảm. Nếu không chấp nhận đề nghị thì trong quyết định phải nêu rõ lý do. Quyết định này phải được gửi cho người đề nghị, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định biết trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?