Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự từ 1/9/2026 thực hiện như thế nào theo NĐ 341?

03:03 | 06/10/2026
Bài viết cung cấp quy định chi tiết về việc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự từ 1/9/2026 theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Sửa đổ giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự từ 1/9/2026 thực hiện như thế nào?
  2. Bổ sung giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự theo NĐ 341 thực hiện ra sao?
  3. Việc kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự được quy định như thế nào?

Sửa đổ giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự từ 1/9/2026 thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có quy định về sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự như sau:

(1) Việc sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép có nhu cầu thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật.

(2) Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự lập thành 01 bộ, nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 341/2026/NĐ-CP, gồm: Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

(3) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự sửa đổi. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự sửa đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại Ban Cơ yếu Chính phủ bản chính Giấy phép (bản giấy) đã được cấp trước đó.

Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự từ 1/9/2026 thực hiện như thế nào theo NĐ 341?

Sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự từ 1/9/2026 thực hiện như thế nào theo NĐ 341? (Hình từ Internet)

Bổ sung giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự theo NĐ 341 thực hiện ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có quy định về bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự như sau:

(1) Việc bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép có nhu cầu thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

(2) Hồ sơ đề nghị cấp bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự lập thành 01 bộ, nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 341/2026/NĐ-CP, gồm:

- Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP;

- Phương án kỹ thuật đối với sản phẩm, dịch vụ đề nghị bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 341/2026/NĐ-CP trong trường hợp doanh nghiệp đề nghị bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

(3) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.

Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự bổ sung. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

Việc kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có quy định về kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự như sau

- Doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự khi kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

- Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

- Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.

- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

- Bộ Công an cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự.

>>> Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Bài viết mới nhất