Thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự đối với doanh nghiệp nào từ 1/9/2026 theo NĐ 341?

17:57 | 05/10/2026
Bài viết cung cấp quy định về các trường hợp thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, quy định kinh doanh và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ, theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự đối với doanh nghiệp nào từ 1/9/2026 theo NĐ 341?
  2. Việc kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự được quy định như thế nào?
  3. Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm ra sao?

Thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự đối với doanh nghiệp nào từ 1/9/2026 theo NĐ 341?

Theo quy định hiện nay, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong các trường hợp sau đây:

- Giả mạo hồ sơ hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế đề nghị cấp Giấy phép; sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung ghi trong Giấy phép;

- Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được cấp không đúng thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Nghị định này;

- Không triển khai cung cấp dịch vụ trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép mà không có lý do chính đáng;

- Giấy phép đã hết hạn;

- Hết thời hạn tạm đình chỉ mà doanh nghiệp không khắc phục được các lý do theo đúng quy định;

- Ngừng kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

* Lưu ý: Ban Cơ yếu Chính phủ xem xét, quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đối với doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp trên. Quyết định thu hồi được gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan hải quan.

Nguyên văn quy định về thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự hiện nay tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 341/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

Tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
...
2. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo hồ sơ hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế đề nghị cấp Giấy phép; sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung ghi trong Giấy phép;
b) Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được cấp không đúng thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Nghị định này;
c) Không triển khai cung cấp dịch vụ trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép mà không có lý do chính đáng;
d) Giấy phép đã hết hạn;
đ) Hết thời hạn tạm đình chỉ mà doanh nghiệp không khắc phục được các lý do quy định tại khoản 1 Điều này;
e) Ngừng kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
3. Ban Cơ yếu Chính phủ xem xét, quyết định tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đối với doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp tạm đình chỉ, thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Quyết định tạm đình chỉ, thu hồi được gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan hải quan.

Thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự đối với doanh nghiệp nào từ 1/9/2026 theo NĐ 341?

Thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự đối với doanh nghiệp nào từ 1/9/2026 theo NĐ 341? (Hình từ Internet)

Việc kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có quy định về kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự như sau

- Doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự khi kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

- Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

- Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.

- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

- Bộ Công an cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự.

Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự bao gồm:

- Tuân thủ các quy định đã cam kết với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm mật mã dân sự về quản lý sử dụng khóa mã, chuyển nhượng, sửa chữa, bảo dưỡng, tiêu hủy sản phẩm mật mã dân sự và các nội dung khác có liên quan;

- Cung cấp các thông tin cần thiết liên quan tới khóa mã cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;

- Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tội phạm đánh cắp thông tin, khóa mã và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự vào những mục đích không hợp pháp;

- Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự cung cấp phải khai báo với Ban Cơ yếu Chính phủ theo Mẫu số 08 Phụ lục III kèm theo Nghị định này, trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam.

>>> Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP ra sao?


Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Câu hỏi và trả lời những quy định mới về khai nộp thuế với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng TMĐT livestream Cục Thuế 11/9 ra sao?

Tổng hợp câu hỏi và trả lời chương trình livestream hỗ trợ: Nững quy định mới về kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử (trong nước và nước ngoài) và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có liên quan của Cục Thuế dưới đây.

Bài viết mới nhất