Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế TNDN, TNCN, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm những gì?
Ngày 01/10/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 15578/BTC-CST 2026 TẢI VỀ gửi hồ sơ thẩm định dự án Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân.
TẢI VỀ Dự thảo Luật sửa đổi
Dự thảo Luật được bố cục thành 04 Điều như sau:
- Điều 1. Quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN.
- Điều 2. Quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế SDĐPNN.
- Điều 3. Quy định bổ sung khoản 5a vào sau khoàn 5 Điều 5 Luật Thuế
- Điều 4. Quy định điều khoàn thi hành.
Theo đó, điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế TNDN, TNCN, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cụ thể như sau:
Nội dung sửa đổi, hoàn thiện
(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 Luật Thuế TNDN 2025
(2) Sửa đổi, hoàn thiện quy định về đăng ký, khai, tính và nộp thuế SDDPNN
Tại Điều 8 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định: “Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất” (khoản 2); “Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất” (điểm a khoản 3); “Người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất. Giá tính thuế được áp dụng theo giá đất của từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại nơi có thửa đất” (điểm b khoản 3). Thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, hiện nay không còn cấp hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Cơ quan quản lý thuế đã thay đổi từ “cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố” thành “cơ quan thuế cơ sở”.
Do vậy, để phù hợp với tên gọi theo tổ chức bộ máy mới sau sắp xếp và đảm bảo thời hạn sửa đổi văn bản quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 190/2025/QH15, Chính phủ đề xuất thay thế một số cụm từ tại Điều 8 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, cụ thể như sau:
- Thay thế cụm từ “cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “cơ quan thuế cơ sở” tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 8.
- Thay thế cụm từ “huyện, quận, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” và cụm từ “giá đất của từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại nơi có thửa đất” bằng cụm từ “giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai” tại điểm b khoản 3 Điều 8.
Nội dung bổ sung
Dự thảo Luật quy định bổ sung 04 nội dung:
(1) Về bổ sung quy định miễn thuế TNDN, thuế TNCN đối với thu nhập của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh từ dịch vụ cung cấp suất ăn cho cơ sở giáo dục, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Thực tiễn thực hiện cho thấy thời gian qua, công tác bảo đảm ATTP trong cơ sở giáo dục, cơ sở khám chữa bệnh đã được các bộ, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế quan tâm thực hiện và đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, còn nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trong các cơ sở giáo dục do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân là do hiện nay các cơ sở cung cấp suất ăn có quy mô còn nhỏ, nguồn vốn đầu tư thấp nên chưa đủ điều kiện để đầu tư các dây chuyền cung ứng suất ăn hiện đại để kiểm soát tốt hơn yêu cầu về ATTP. Theo đó, cần có các giải pháp hỗ trợ phù hợp của Nhà nước, trong đó, có hỗ trợ về chính sách thuế để giúp các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh suất ăn duy trì được mức lợi nhuận phù hợp, có tích lũy để mở rộng hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, để công tác bảo đảm ATTP có hiệu quả thì cần thiết phải có giải pháp khuyến khích các đơn vị cung cấp suất ăn sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng, đây đủ hóa đơn chứng từ (để được ưu đãi thuế thì các doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ).
Từ những phân tích nêu trên, để khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh cung cấp suất ăn cho học sinh, sinh viên, cán bộ y tế và người bệnh đạt chất lượng, đảm bảo ATTP, Chính phủ trình Quốc hội:
- Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 15 Luật Thuế TNDN 2025 quy định: "5a. Doanh nghiệp cung cấp suất ăn cho cơ sở giáo dục, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về giáo dục, pháp luật về y tế được miễn thuế TNDN tỉnh trên phần thu nhập từ cung cấp suất ăn cho cơ sở giáo dục, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh".
- Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 5 Luật Thuế TNDN 2025 quy định: "5a. Miễn thuế TNCN của cá nhân cư trú đối với thu nhập từ kinh doanh cung cấp suất ăn cho cơ sở giáo dục, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về giáo dục, pháp luật về y tế” để đảm bảo bình đẳng giữa doanh nghiệp với cá nhân kinh doanh cùng thực hiện dịch vụ cung cấp suất ăn cho cơ sở giáo dục, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Đề xuất nêu trên đảm bảo sự đồng bộ với đề xuất miễn thuế TNDN đối với các cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư nhân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận tại dự thảo Luật này, cũng như chính sách miễn thuế TNDN đối với cơ sở y tế công lập và cơ sở y tế tư nhân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận đã được Quốc hội khóa XV thông qua tại Nghị quyết số 261/2025/QH15 một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Ngoài ra, theo quy định hiện hành thì doanh nghiệp cung cấp suất ăn đang có 2 loại: (i) doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai; (ii) doanh nghiệp hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tỉnh theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ. Do đó, để đảm bảo bình đẳng trong áp dụng chính sách ưu đãi thuế giữa các loại hình doanh nghiệp cung cấp suất ăn, Chính phủ đề nghị việc miễn thuế áp dụng cho cả 2 loại doanh nghiệp cung cấp suất ăn mà không phụ thuộc vào phương pháp kê khai, nộp thuế như hiện hành.
Tương tự, để đảm bảo bình đẳng trong việc áp dụng quy định miễn thuế đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục công lập (nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu) với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nộp thuế theo phương pháp kê khai) theo quy định tại khoản 5 Điều 15 dự thảo Luật, Chính phủ đề nghị việc miễn thuế cho các đơn vị này cũng không phụ thuộc vào phương pháp kê khai, nộp thuế tương tự như doanh nghiệp cung cấp suất ăn nêu trên.
Theo đó, Chính phủ đề nghị bổ sung khoản 5b vào sau khoản 5 Điều 15 như sau: “Việc miễn thuế quy định tại khoản 5 và 5a Điều này áp dụng đối với cả doanh nghiệp cung cấp suất ăn, tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục công lập nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15". Đồng thời, Chính phủ đề nghị bổ sung cụm từ “trừ trường hợp quy định tại khoản 5b Điều 15" vào cuối đoạn đầu tiên của khoản 1 Điều 18, cụ thể như sau: “1. Ưu đãi thuế TNDN quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai, trừ trường hợp quy định tại khoản 5b Điều 15".
(2) Bổ sung quy định trường hợp miễn thuế SDĐPNN của cơ sở giáo dục
Tại Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định miễn thuế đối với đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tổng kết tình hình thực hiện cho thấy chính sách miễn thuế SDĐPNN đối với các cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đã đạt nhiều kết quả tích cực. Số lượng cơ sở giáo dục ngoài công lập phát triển nhanh chóng, đặc biệt là bậc học mầm non, số lượng cơ sở ngoài công lập đã vượt khu vực công lập, cho thấy nhu cầu của xã hội và vai trò ngày càng lớn của khu vực tư nhân trong cung ứng dịch vụ giáo dục.
Để tạo đột phá về nguồn lực, động lực và không gian mới cho phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục, Nghị quyết 71-NQ/TW 2025 đã xác định: “Bổ sung các quy định không thu ... tiền thuế đất đối với các cơ sở giáo dục trong nước".
Để thể chế hóa chủ trương tại Nghị quyết 71-NQ/TW 2025, Chính phủ đề xuất bổ sung vào Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định miễn thuế SDĐPNN đối với: “10. Đất sử dụng vào mục đích giáo dục và đào tạo của cơ sở giáo dục không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 2 Điều này".
(3) Bổ sung quy định miễn thuế SDĐPNN đối với người dân tộc thiểu số
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định các trường hợp miễn, giảm thuế bao gồm: Đất của dự án đầu tư; Đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá; Đất của doanh nghiệp sử dụng lao động là thương binh, bệnh binh, người khuyết tật; Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội...; Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới tại địa bàn ưu đãi đầu tư; Đất ở trong hạn mức giao đất ở mới của người có công với cách mạng, hộ nghèo... Ngoài ra, theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Quản lý thuế thì miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế SDĐPNN phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
(4) Bổ sung quy định về thuế suất đối với đất bỏ hoang, đất không đưa vào sử dụng, đất chậm đưa vào sử dụng
Chính sách thuế SDĐPNN hiện hành đã có quy định liên quan đến sửdụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai, cụ thể:
Tại Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 hiện hành quy định thuế suất đối với đất ở áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần (mức thuế suất là 0,03% đối với diện tích đất trong hạn mức, 0,07% đối với diện tích đất từ trên 1 đến 3 lần hạn mức và 0,15% đối với diện tích đất trên 3 lần hạn mức); đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 0,03%; đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sửdụng theo đúng quy định là 0,15%; đất lấn, chiếm là 0,2%. Biểu thuế suất lũy tiến phản ánh mức độ điều tiết đối với việc sử dụng đất ngoài hạn mức theo đúng chủ trương của Đảng tại Nghị quyết 21-NQ/TW 2025, góp phần khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Tuy nhiên, Luật Thuế SDĐPNN chưa có quy định về mức thuế suất đối với đất bỏ hoang, đất không đưa vào sử dụng, đất chậm đưa vào sử dụng.
Để tiếp tục thể chế hóa Nghị quyết 21-NQ/TW 2025 về “nghiên cứu xây dụng chính sách tài chính, thuế với lộ trình phù hợp để sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; tập trung khắc phục tình trạng bỏ hoang đất, chậm đưa đất vào sửdụng...chính sách thuế cao hơn đối với đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng", Chính phủ đề xuất bổ sung khoản 8 vào Điều 7 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định:
“8. Đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng, chậm đưa vào sử dụng áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức.
Đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng, chậm đưa vào sử dụng thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai".

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế TNDN, TNCN, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Sửa đổi bổ sung ưu đãi thuế TNDN tại dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 320/2025 ra sao?
Ngày 21/9/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 14841/BTC-CST năm 2026 gửi Bộ Tư pháp xin ý kiến thẩm định về dự án Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Tải về Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa Nghị định 320/2025 (bản thẩm định)
Theo đó, sửa đổi bổ sung quy định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 320/2025, cụ thể như sau:
(1) Sửa đổi quy định ưu đãi thuế TNDN
Về sửa đổi quy định về ưu đãi thuế để đảm bảo phù hợp với quy định về ưu đãi thuế TNDN đã được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật được Quốc hội thông qua sau khi Nghị định 320/2025/NĐ-CP được ban hành.
Thời gian qua, quy định về ưu đãi thuế tại Luật Thuế TNDN 2025 đã được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật sau: Luật Công nghệ cao 2025; Luật An toàn thông tin mạng 2025; Luật Đầu tư 2025. Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điểu của Luật Đầu tư (Nghị định này thay thế Nghị định số 31/2021/NĐ-CP), trong đó quy định về địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn đã được sửa đổi, bổ sung so với Nghị định 31/2021/NĐ-CP để phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
Do đó, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ cho phép sửa đổi, bố sung các nội dung tương ứng tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP để đảm bảo đồng bộ với quy định tại các Luật và Nghị định 96/2026/NĐ-CP nêu trên.
Nội dung chi tiết tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 2; khoản 3 Điều 3; Điều 4 và Điều 5 đự thảo Nghị định.
>> Xem chi tiết Tải về
(2) Bổ sung quy định mới ưu đãi thuế TNDN
Để phù hợp với các nội dung bổ sung về ưu đãi thuế TNDN tại Luật Công nghệ cao 2025, tại dự thảo Nghị định bổ sung:
Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao vào diện áp dụng ưu đãi thuế, trong đó:
Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triền công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo;
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao vào diện áp đụng ưu đãi thuế được áp dụng thuế suất 17% trong 10 năm, miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
Nội dung chi tiết thể hiện tại khoản 4 Điều 2 dự thảo Nghị định.
>> Xem chi tiết Tải về
Tra cứu thuế suất thuế TNDN 2026 (15%, 17%, 20%, 25%, 40%, 50%) theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP ra sao?
Tra cứu thuế suất thuế TNDN 2026 (15%, 17%, 20%, 25%, 40%, 50%) được quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
STT | Mức thuế suất thuế TNDN | Trường hợp áp dụng |
1 | Thuế suất 20% | Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp STT 2, 3, 5 và thuế suất ưu đãi. |
2 | Thuế suất 15% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. |
3 | Thuế suất 17% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ - không quá 50 tỷ đồng. |
4 | 25% - 50% | Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. |
5 | 50% | Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) |
6 | 40% | Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất. |
Lưu ý: Doanh thu tính thuế bảng nêu trên được xác định như sau:
(1) Thuế suất 15% và 17%
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại STT 2, 3 là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại STT 2, 3 bảng trên.
(2) Thuế suất 25 - 50%
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
(3) Thuế suất 40%, 50%
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%.
- Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];