Thông tư 14/2026/TT-BTP hướng dẫn về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử có nội dung gì?
Ngày 30/9/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 14/2026/TT-BTP hướng dẫn về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
>>> Tải về Toàn văn Thông tư 14/2026/TT-BTP
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 14/2026/TT-BTP hướng dẫn về số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ công trực tuyến chủ động; rà soát, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính.
(2) Đối tượng áp dụng
Thông tư 14/2026/TT-BTP áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ công trực tuyến chủ động.
(3) Hiệu lực thi hành
Thông tư 14/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 10/10/2026.

Thông tư 14/2026/TT-BTP hướng dẫn về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử có nội dung gì?
Các giấy tờ, tài liệu thuộc phạm vi thực hiện số hóa theo Thông tư 14 ra sao?
Các giấy tờ, tài liệu thuộc phạm vi thực hiện số hóa được quy định tại Điều 4 Thông tư 14/2026/TT-BTP như sau:
(1) Giấy tờ là thành phần hồ sơ mà tổ chức, cá nhân nộp để thực hiện thủ tục hành chính, bao gồm các loại sau:
- Thành phần hồ sơ là kết quả giải quyết thủ tục hành chính trước đó chưa được số hóa theo quy định;
- Thành phần hồ sơ phải số hóa theo quy định pháp luật chuyên ngành;
- Thành phần hồ sơ cần số hóa theo yêu cầu quản lý được xác định tại Quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thành phần hồ sơ không thuộc loại được nêu tại điểm a, b và c khoản này và được thực hiện số hóa theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
Các giấy tờ quy định trên được nộp theo một trong các hình thức sau: bản chính; bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc; bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của kết quả giải quyết thủ tục hành chính; bản chụp điện tử có bản chính để đối chiếu trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Kết quả thẩm tra, xác minh, trả lời ý kiến hoặc tài liệu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và chủ thể khác có liên quan tham gia trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
(3) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 25 Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2024/NĐ-CP, Nghị định 69/2024/NĐ-CP, Nghị định 118/2025/NĐ-CP và Nghị định 310/2026/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định 45/2020/NĐ-CP).
(4) Không thực hiện số hóa đối với những giấy tờ, tài liệu sau:
- Đã được các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính chia sẻ dưới dạng dữ liệu và có giá trị pháp lý;
- Các giấy tờ là thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được nộp dưới hình thức bản sao chụp, bản sao có chứng thực, trừ bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này;
- Các giấy tờ, tài liệu chỉ yêu cầu xuất trình khi nộp hồ sơ thủ tục hành chính;
- Các giấy tờ, tài liệu mật theo quy định của pháp luật.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được quy định thế nào?
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được quy định tại Điều 12 Thông tư 14/2026/TT-BTP như sau:
(1) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử phải bảo đảm thể thức theo quy định của pháp luật chuyên ngành về công tác văn thư và có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản giấy.
(2) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử phải được xử lý để bảo đảm đầy đủ các dữ liệu đặc tả nêu tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 14/2026/TT-BTP và quy định về lưu trữ thông điệp điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
(3) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được lưu vào cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời cung cấp thông tin đường dẫn kết quả này vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử được lưu vào Kho dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính, đồng thời hiển thị tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];