Sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự gồm những sản phẩm, dịch vụ gì? Kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự quy định ra sao?

09:40 | 05/10/2026
Bài viết cung cấp quy định về sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự, điều kiện kinh doanh và trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ, theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự gồm những sản phẩm, dịch vụ gì?
  2. Việc kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự được quy định như thế nào?
  3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh sử dụng sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự quy định như thế nào?

Sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự gồm những sản phẩm, dịch vụ gì?

Sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự hiện nay quy định như sau:

Sản phẩm mật mã dân sự là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã được sử dụng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Dịch vụ mật mã dân sự bao gồm:

- Dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự;

- Đánh giá sản phẩm mật mã dân sự;

- Tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Nguyên văn quy định về sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự hiện nay tại Điều 3 Nghị định 341/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
1. Sản phẩm mật mã dân sự là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
2. Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự gồm những sản phẩm, dịch vụ gì? Kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự quy định ra sao?

Sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự gồm những sản phẩm, dịch vụ gì? Kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Việc kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có quy định về kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự như sau

- Doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự khi kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

- Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

- Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.

- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

- Bộ Công an cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh sử dụng sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 341/2026/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh sử dụng sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự như sau:

Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện đúng Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, mật mã dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;

- Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, tên, loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

- Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;

- Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu;

- Định kỳ hằng năm báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 về tình hình kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng theo Mẫu số 07 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.

Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm sau đây:

- Tuân thủ các quy định đã cam kết với doanh nghiệp cung cấp sản phẩm mật mã dân sự về quản lý sử dụng khóa mã, chuyển nhượng, sửa chữa, bảo dưỡng, tiêu hủy sản phẩm mật mã dân sự và các nội dung khác có liên quan;

- Cung cấp các thông tin cần thiết liên quan tới khóa mã cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;

- Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tội phạm đánh cắp thông tin, khóa mã và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự vào những mục đích không hợp pháp;

- Tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự cung cấp phải khai báo với Ban Cơ yếu Chính phủ theo Mẫu số 08 Phụ lục III kèm theo Nghị định này, trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam.

>>> Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?