Cơ quan quản lý định danh địa điểm là cơ quan gì? Điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin CSDL định danh địa điểm ra sao?

12:12 | 03/10/2026
Bài viết cung cấp quy định về đối tượng, nguyên tắc định danh địa điểm và việc khai thác, phân loại dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Cơ quan quản lý định danh địa điểm là cơ quan gì?
  2. Điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định thế nào?
  3. Đối tượng, phương thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm ra sao?

Cơ quan quản lý định danh địa điểm là cơ quan gì?

Cơ quan quản lý định danh địa điểm là cơ quan được Bộ Công an giao thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

Nguyên văn khái niệm cơ quan quản lý định danh địa điểm được quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 326/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

Giải thích từ ngữ
1. Định danh địa điểm là hoạt động thu thập, tạo lập dữ liệu và cấp mã định danh cho một địa điểm nhằm phân biệt địa điểm này với địa điểm khác.
2. Đối tượng được định danh địa điểm là các thửa đất, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, địa danh hoặc bất cứ cấu trúc vật lý và các đối tượng khác được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
3. Cơ quan quản lý định danh địa điểm là cơ quan được Bộ Công an giao thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

Cơ quan quản lý định danh địa điểm là cơ quan gì? Điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin CSDL định danh địa điểm ra sao?

Cơ quan quản lý định danh địa điểm là cơ quan gì? Điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin CSDL định danh địa điểm ra sao? (hình từ Internet)

Điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 326/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2026 quy định về điều kiện, trình tự kết nối, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP cần đảm bảo hệ thống thông tin đang quản lý đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3.

(2) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 326/2026/NĐ-CP gửi văn bản đề nghị nêu rõ phạm vi và mục đích thực hiện kết nối đến Cơ quan quản lý định danh địa điểm.

(3) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Cơ quan quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thực hiện kiểm tra an ninh, an toàn hệ thống thông tin của đơn vị đề nghị kết nối (trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ); thống nhất với cơ quan, tổ chức chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần kết nối kết quả kiểm tra bằng văn bản.

(4) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Cơ quan quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm tiến hành việc kết nối Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối.

(5) Cơ quan, tổ chức được kết nối, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm có trách nhiệm lưu trữ, cung cấp lịch sử khai thác, sử dụng thông tin cho Cơ quan quản lý định danh địa điểm khi có yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước.

(6) Thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm chỉ được sử dụng đúng mục đích cho phép và không được chuyển giao, chia sẻ hoặc cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức. Việc chia sẻ thông tin chỉ được thực hiện khi có yêu cầu hoặc sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đối tượng, phương thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về đ ối tượng, phương thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định như sau:

- Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu công khai về định danh địa điểm trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia, nền tảng định danh và xác thực điện tử và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

- Tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thông qua ứng dụng định danh quốc gia.

Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi phải được sự đồng ý của người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ; trường hợp người bị tuyên bố mất tích phải được sự đồng ý của người đang quản lý tài sản của người đó; trường hợp người đã chết phải được sự đồng ý của người thừa kế;

- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ. Việc khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích do người quản lý tài sản của người đó quyết định;

- Tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP được khai thác dữ liệu về định danh địa điểm qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và phải nộp phí khai thác và sử dụng thông tin.

Trường hợp có nhu cầu khai thác thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, phải được sự đồng ý của chủ sở hữu, quản lý địa điểm đó.

>>> Khai thác dữ liệu định danh địa điểm từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm từ 01/9/2026 thế nào? Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất