Quy trình xếp loại chất lượng giáo viên từ 01/7/2026 theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 194 lượt xem
13:43 | 21/09/2026
Dưới đây là "Quy trình xếp loại chất lượng giáo viên từ 01/7/2026 theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?".
Nội dung chính
  1. Quy trình xếp loại chất lượng giáo viên từ 01/7/2026 theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
  2. Mức xếp loại chất lượng giáo viên 2026 bao gồm những gì?
  3. Các trường hợp đặc biệt trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức gồm những gì?

Quy trình xếp loại chất lượng giáo viên từ 01/7/2026 theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 233/2026/NĐ-CP thì quy trình xếp loại chất lượng giáo viên từ 01/7/2026, cụ thể như sau:

(1) Thời điểm xếp loại chất lượng

- Việc xếp loại chất lượng giáo viên được thực hiện theo năm công tác, sau khi thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với giáo viên chuyển công tác thì tổ chức, đơn vị mới nơi công tác tại thời điểm xếp loại chất lượng giáo viên có trách nhiệm thực hiện. Tổ chức, đơn vị cũ có trách nhiệm gửi kết quả theo dõi, đánh giá hằng tháng hoặc hằng quý của giáo viên tới tổ chức, đơn vị mới để làm căn cứ tính điểm trung bình, xếp loại chất lượng cuối năm.

- Thời điểm xếp loại chất lượng giáo viên được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tính chất đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ quy định chưa tổng kết vào dịp cuối năm thì cấp trên trực tiếp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thực hiện hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục, thời điểm đánh giá, xếp loại được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trường hợp tại thời điểm xếp loại chất lượng, giáo viên vắng mặt có lý do chính đáng hoặc đang nghỉ ốm, nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì việc xếp loại được thực hiện căn cứ trên kết quả theo dõi, đánh giá đối với khoảng thời gian thực tế giáo viên công tác trong năm.

(2) Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng đối với giáo viên quản lý là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu

- Giáo viên tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Giáo viên làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu phiếu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP.

- Nhận xét, đánh giá giáo viên

Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi giáo viên công tác để nhận xét, đánh giá đối với giáo viên.

Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể giáo viên của đơn vị.

Trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.

Giáo viên trình bày tóm tắt báo cáo đánh giá kết quả công tác và tự nhận mức xếp loại chất lượng tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng đơn vị nơi giáo viên công tác.

- Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng giáo viên

Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xếp loại chất lượng tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản này và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với giáo viên.

Người có thẩm quyền quy định tại Điều 13 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quyết định xếp loại chất lượng đối với giáo viên.

- Cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng giáo viên thông báo bằng văn bản cho giáo viên về kết quả xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi giáo viên công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

(3) Trình tự, thủ tục xếp loại chất lượng đối với giáo viên không giữ chức vụ quản lý

- Giáo viên tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Giáo viên làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo mẫu phiếu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP.

- Nhận xét, đánh giá giáo viên

Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi giáo viên công tác để nhận xét, đánh giá đối với giáo viên.

Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể giáo viên của đơn vị hoặc toàn thể giáo viên của đơn vị cấu thành nơi giáo viên công tác trong trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành.

Giáo viên trình bày báo cáo tóm tắt đánh giá kết quả công tác và tự nhận mức xếp loại chất lượng tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

- Xem xét, quyết định xếp loại chất lượng giáo viên

Cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản này quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với giáo viên.

- Cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng giáo viên thông báo bằng văn bản cho giáo viên và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi giáo viên công tác về kết quả xếp loại chất lượng giáo viên; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi giáo viên công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

(4) Giáo viên đã được xếp loại chất lượng nhưng sau đó phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm quy định về mức xếp loại hoặc thiếu trung thực làm cho kết quả không chính xác thì cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng tại Điều 13 Nghị định 233/2026/NĐ-CP ban hành quyết định xếp loại chất lượng mới thay thế quyết định đã ban hành trước đó.

Lưu ý: Việc xếp loại chất lượng nêu trên chỉ áp dụng đối với giáo viên làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 1 Luật Viên chức 2025).

Xem thêm:

>> Tiêu chí đánh giá và xét DANH HIỆU THI ĐUA của GIÁO VIÊN 2026 theo Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT chi tiết ra sao?

>> Hướng dẫn cách viết báo cáo thành tích chiến sĩ thi đua cơ sở dành cho giáo viên chi tiết theo Mẫu số 3 Quyết định 638?

*Trên đây là thông tin về "Quy trình xếp loại chất lượng giáo viên từ 01/7/2026 theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?"

Quy trình xếp loại chất lượng giáo viên từ 01/7/2026 theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Quy trình xếp loại chất lượng giáo viên từ 01/7/2026 theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao? (Hình từ internet)

Mức xếp loại chất lượng giáo viên 2026 bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 233/2026/NĐ-CP thì mức xếp loại chất lượng giáo viên 2026 bao gồm:

(1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.

(2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm.

(3) Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

(4) Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có kết quả theo dõi, đánh giá của năm dưới 50 điểm;

- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác;

- Có hành vi vi phạm liên quan đến thực hiện nhiệm vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá;

- Tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với viên chức quản lý).

Trường hợp cá nhân viên chức quản lý đã chủ động phát hiện, báo cáo và chỉ đạo xử lý kịp thời, khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, thận trọng, toàn diện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

(5) Điểm theo dõi, đánh giá viên chức của năm được xác định căn cứ theo điểm theo dõi, đánh giá viên chức hằng tháng hoặc hằng quý, làm cơ sở xếp loại chất lượng viên chức.

Việc xác định số điểm đối với từng tiêu chí quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này thực hiện theo quy chế đánh giá của đơn vị do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ban hành.

(6) Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với viên chức

- Tỷ lệ viên chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số viên chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi cùng một cơ quan, đơn vị và trong từng nhóm viên chức có nhiệm vụ tương đồng.

- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận đơn vị “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” thì đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tỷ lệ viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số viên chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

(7) Mức xếp loại chất lượng của người đứng đầu không cao hơn mức xếp loại chất lượng của đơn vị.

Các trường hợp đặc biệt trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 233/2026/NĐ-CP thì các trường hợp đặc biệt trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức bao gồm:

(1) Viên chức có thời gian làm việc trong năm chưa đủ 06 tháng không xếp loại chất lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

(2) Viên chức nghỉ việc riêng không hưởng lương nhưng bảo đảm thời gian làm việc từ 06 tháng trở lên; nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.

(3) Viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:

- Viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá do suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, vi phạm liên quan đến thực hiện nhiệm vụ thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.

Trường hợp bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính làm căn cứ để xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.

- Trường hợp có hành vi vi phạm và chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không tính làm căn cứ để xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.

- Trường hợp viên chức có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở tổ chức cũ nhưng bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức mới chuyển đến thì tính vào kết quả đánh giá, xếp loại của tổ chức cũ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.