Quy định về hợp đồng EPC từ 1/7/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP? Hợp đồng EPC viết tắt của từ gì?
Hợp đồng EPC là Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction, viết tắt là EPC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.
(điểm g khoản 1 Điều 6 Nghị định 210/2026/NĐ-CP)
Quy định về hợp đồng EPC từ 1/7/2026 như sau:
(1) Căn cứ giao kết hợp đồng EPC
Căn cứ giao kết hợp đồng gồm:
- Các căn cứ pháp lý, yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có);
- Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có);
- Thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt;
- Các tài liệu khác có liên quan.
(Điều 5 Nghị định 210/2026/NĐ-CP)
(2) Nguyên tắc giao kết hợp đồng
- Các bên thương thảo, xác định rõ phạm vi công việc, yêu cầu thiết kế, cung cấp thiết bị, công nghệ và điều kiện bàn giao; thiết kế, phạm vi công việc và giá hợp đồng phải được kiểm soát thống nhất trong suốt quá trình thực hiện;
- Bên nhận thầu chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đồng bộ của thiết kế, thiết bị và công nghệ trong phạm vi hợp đồng; bên giao thầu kiểm soát các mốc thiết kế, cung cấp thiết bị, lắp đặt, chạy thử và bàn giao công trình; việc thanh toán gắn với kết quả thực hiện theo các mốc công việc chủ yếu của hợp đồng;
- Trước khi tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị thuộc phạm vi công việc của hợp đồng, bên nhận thầu lập các yêu cầu về thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ để bên giao thầu cho ý kiến hoặc chấp thuận trước khi tiến hành mua sắm nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc cho ý kiến hoặc chấp thuận của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua sắm vật tư, thiết bị theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận trong hợp đồng thì bên nhận thầu có trách nhiệm tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và các thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ của vật tư, thiết bị trong hợp đồng để tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị.
(khoản 5 Điều 4 Nghị định 210/2026/NĐ-CP)
(3) Phạm vi công việc của hợp đồng EPC
Có thể bao gồm những công việc chủ yếu sau:
- Thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED;
- Cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ để lắp đặt vào công trình;
- Thi công xây dựng công trình;
- Đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa;
- Chuyển giao công nghệ;
- Vận hành thử không tải và có tải;
- Những công việc khác theo đúng thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được phê duyệt;
- Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có).
(điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 210/2026/NĐ-CP)
(4) Mức tạm ứng hợp đồng
Mức tạm ứng hợp đồng EPC tại các dự án đầu tư công, dự án PPP tối thiểu là 10% giá hợp đồng
(điểm k khoản 3 Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP)

Quy định về hợp đồng EPC từ 1/7/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP? Hợp đồng EPC viết tắt của từ gì? (Hình từ Internet)
Mẫu hợp đồng EPC mới nhất 2026?
Mẫu hợp đồng EPC được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 như sau:

TẢI VỀ Mẫu hợp đồng EPC
Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng được quy định thế nào?
Tại Điều 83 Luật Xây dựng 2025 quy định về bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng như sau:
(1) Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết; trường hợp có thỏa thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận.
Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật Xây dựng 2025, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên.
Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.
(3) Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công.
Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng.
Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên.
(4) Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];