Phường Hải Châu Đà Nẵng mới hiện nay có mã đơn vị hành chính là gì?
Phường Hải Châu Đà Nẵng mới sau sắp xếp đơn vị hành chính có mã đơn vị hành chính là 20242.
Căn cứ theo quy định tại Mục 48 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định về danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng như sau:
48. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 94, gồm 70 xã, 23 phường, 01 đặc khu)
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
20194 | Phường Hải Vân |
20197 | Phường Liên Chiểu |
20200 | Phường Hòa Khánh |
20209 | Phường Thanh Khê |
20242 | Phường Hải Châu |
20257 | Phường Hòa Cường |
20260 | Phường Cẩm Lệ |
20263 | Phường Sơn Trà |
20275 | Phường An Hải |
20285 | Phường Ngũ Hành Sơn |
20305 | Phường An Khê |
20314 | Phường Hòa Xuân |
20335 | Phường Bàn Thạch |
20341 | Phường Tam Kỳ |
20350 | Phường Hương Trà |
... | ... |

Phường Hải Châu Đà Nẵng mới có mã đơn vị hành chính là gì? Phường Hải Châu Đà Nẵng mới thuộc địa bàn quản lý của thuế cơ sở nào? (Hình từ Internet)
Phường Hải Châu Đà Nẵng mới thuộc địa bàn quản lý của thuế cơ sở nào?
Hiện nay sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, phường Hải Châu Đà Nẵng mới sẽ do Thuế cơ sở 6 thành phố Đà Nẵng thực hiện công tác quản lý và có trụ sở được đặt tại phường Hải Châu Đà Nẵng mới sau sắp xếp chính quyền địa phương 2 cấp.
Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về danh sách các Thuế cơ sở quản lý địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Đà Nẵng | Phường An Khê, Phường Thanh Khê, Phường Hòa Khánh. | Phường Thanh Khê |
2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Đà Nẵng | Phường Hải Châu, Phường Hòa Cường. | Phường Hải Châu |
3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Đà Nẵng | Phường An Hải, Phường Sơn Trà, Phường Ngũ Hành Sơn, Đặc khu Hoàng Sa. | Phường An Hải |
4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Đà Nẵng | Phường Liên Chiểu, Phường Hải Vân, Phường Cẩm Lệ, Phường Hòa Xuân, Xã Hòa Vang, Xã Hòa Tiến, Xã Bà Nà. | Phường Cẩm Lệ |
5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Đà Nẵng | Xã Đông Giang, Xã Sông Vàng, Xã Sông Kôn, Xã Bến Hiên, Xã Avương, Xã Tây Giang, Xã Hùng Sơn. | Xã Đông Giang |
6 | Thuế cơ sở 6 thành phố Đà Nẵng | Xã Đại Lộc, Xã Hà Nha, Xã Thượng Đức, Xã Vu Gia, Xã Phú Thuận, Xã Khâm Đức, Xã Phước Năng, Xã Phước Chánh, Xã Phước Thành, Xã Phước Hiệp, Xã Thạnh Mỹ, Xã Bến Giằng, Xã Nam Giang, Xã Đắc Pring, Xã La Dêê, Xã La Êê. | Xã Đại Lộc |
7 | Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng | Phường Điện Bàn, Phường Điện Bàn Đông, Phường An Thắng, Phường Điện Bàn Bắc, Phường Hội An, Phường Hội An Đông, Phường Hội An Tây, Xã Điện Bàn Tây, Xã Gò Nổi, Xã Duy Nghĩa, Xã Nam Phước, Xã Duy Xuyên, Xã Thu Bồn, Xã Tân Hiệp. | Phường Điện Bàn |
8 | Thuế cơ sở 8 thành phố Đà Nẵng | Xã Thăng Bình, Xã Thăng An, Xã Thăng Trường, Xã Thăng Điền, Xã Thăng Phú, Xã Đồng Dương, Xã Xuân Phú, Xã Quế Sơn Trung, Xã Quế Sơn, Xã Nông Sơn, Xã Quế Phước, Xã Hiệp Đức, Xã Việt An, Xã Phước Trà. | Xã Thăng Bình |
9 | Thuế cơ sở 9 thành phố Đà Nẵng | Phường Tam Kỳ, Phường Quảng Phú, Phường Hương Trà, Phường Bàn Thạch, Xã Núi Thành, Xã Tam Mỹ, Xã Tam Anh, Xã Đức Phú, Xã Tam Xuân, Xã Tam Hải, Xã Tây Hồ, Xã Chiến Đàn, Xã Phú Ninh. | Phường Bàn Thạch |
10 | Thuế cơ sở 10 thành phố Đà Nẵng | Xã Trà My, Xã Trà Liên, Xã Trà Giáp, Xã Trà Tân, Xã Trà Đốc, Xã Nam Trà My, Xã Trà Tập, Xã Trà Vân, Xã Trà Linh, Xã Trà Leng, Xã Tiên Phước, Xã Lãnh Ngọc, Xã Thạnh Bình, Xã Sơn Cẩm Hà. | Xã Trà My |
* Trên đây là thông tin về "Phường Hải Châu Đà Nẵng mới có mã đơn vị hành chính là gì? Phường Hải Châu Đà Nẵng mới thuộc địa bàn quản lý của thuế cơ sở nào?"
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 2026 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định chi tiết về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cụ thể bao gồm:
(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
(4) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục
(5) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.
XEM THÊM |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];