Công văn 342/TANDTC-V1 về rút kinh nghiệm giải quyết các vụ án hình sự có bị cáo là người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi ra sao?
Ngày 11/9/2026, TANDTC đã có Công văn 342/TANDTC-V1 năm 2026 về việc rút kinh nghiệm chung. Trong đó có nội dung rút kinh nghiệm giải quyết các vụ án hình sự có bị cáo là người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi.
>>> TẢI VỀ Công văn 342/TANDTC-V1 năm 2026
Theo đó, qua công tác rà soát, nghiên cứu, tham mưu cho lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao giải quyết các vụ việc, vụ án hình sự; Vụ Giám đốc, kiểm tra I Tòa án nhân dân tối cao nhận thấy cần rút kinh nghiệm chung đối với các Tòa án về nội dung liên quan đến quá trình giải quyết các vụ án hình sự như sau:
Bị cáo là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, bị xử phạt 12 năm tù về tội “Giết người” và 07 năm tù về tội “Cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi”. Bị cáo thực hiện hành vi giết người thuộc trường hợp phạm tội chưa đạt nhưng Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt bị cáo 12 năm tù về tội “Giết người” là sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật (theo quy định tại khoản 2 Điều 101, khoản 3 Điều 102 Bộ luật Hình sự 2015 thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với bị cáo không được vượt quá 04 năm tù).
Tòa án cấp sơ thẩm tổng hợp hình phạt, buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung của 02 tội là 19 năm tù là sai lầm nghiêm trọng trong áp dụng pháp luật (theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Bộ luật Hình sự 2015 thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với bị cáo không được vượt quá 12 năm tù).
Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị nên có hiệu lực pháp luật và đã bị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm về phần hình phạt và tổng hợp hình phạt, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã chấp nhận kháng nghị.
(Bản án hình sự sơ thẩm số 28/2025/HSST ngày 26/6/2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang).

Công văn 342/TANDTC-V1 về rút kinh nghiệm giải quyết các vụ án hình sự có bị cáo là người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi ra sao?
Trọn bộ Công văn giải đáp về vướng mắc trong xét xử của Tòa án nhân dân tối cao mới nhất 2026 chi tiết?
Dưới đây là trọn bộ Công văn giải đáp về vướng mắc trong xét xử của Tòa án nhân dân tối cao mới nhất 2026 như sau:
Công văn giải đáp về vướng mắc trong xét xử của Tòa án nhân dân tối cao | Tải File |
Công văn 250/TANDTC-PC năm 2026 về thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong công tác xét xử | |
Công văn 163/TANDTC-PC năm 2024 giải đáp vướng mắc trong xét xử | |
Công văn 207/TANDTC-PC năm 2024 thông báo kết quả giải đáp vướng mắc trong công tác xét xử vụ án hành chính | |
Công văn 196/TANDTC-PC năm 2023 thông báo kết quả giải đáp trực tuyến vướng mắc trong công tác xét xử | |
Công văn 02/TANDTC-PC năm 2021 giải đáp vướng mắc trong xét xử | |
Công văn 206/TANDTC-PC năm 2022 thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong công tác xét xử | |
Công văn 199/TANDTC-PC năm 2020 về thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong giải quyết phá sản | |
Công văn 89/TANDTC-PC năm 2020 về thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử | |
Công văn 212/TANDTC-PC năm 2019 thông báo kết quả giải đáp trực tuyến vướng mắc trong xét xử | |
Công văn 64/TANDTC-PC năm 2019 thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc về hình sự, dân sự và tố tụng hành chính | |
Công văn 79/TANDTC-PC năm 2019 thông báo kết quả giải đáp trực tuyến 64/TANDTC-PC |
Đang tiếp tục cập nhật Công văn giải đáp của Tòa án nhân dân tối cao
Bảng lương ngành Tòa án 2026 ra sao?
Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026). Toàn bộ Bảng lương mới ngành Tòa án từ 1/7/2026 sau tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng như sau:
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TOÀ ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT

* Ghi chú:
(i) Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát như sau:
- Loại A3 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên cao cấp: Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiếm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp
- Loại A2 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm tra viên chính, Thư ký viên chính: Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp.
- Loại A1 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm tra viên, Thư ký viên: Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp.
(ii) Cấp tỉnh gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, đô thị loại I và các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
(iii) Cấp huyện gồm: thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II, loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các quận, huyện, thị xã còn lại.
(iv) Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện: Trước khi bổ nhiệm Thẩm phán TAND cấp huyện, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện mà đã có thời gian làm việc ở các ngạch công chức, viên chức khác thì thời gian làm việc này (trừ thời gian tập sự hoặc thử việc theo quy định) được tính để chuyển xếp lương vào bậc tương ứng của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện cho phù hợp.
(v) Thư ký viên chưa đạt trình độ chuẩn đại học thì tuỳ theo trình độ đào tạo là trung cấp hay cao đẳng để xếp lương cho phù hợp như các ngạch công chức có cùng yêu cầu trình độ đào tạo trong các cơ quan nhà nước.
(vi) Những người đã xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh thì tuỳ theo kết quả thực hiện nhiệm vụ và số năm giữ bậc lương cuối cùng trong chức danh được xét hưởng lương phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.
(vii) Chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới: Đối với những người đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong chức danh thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong chức danh. Mức % phụ cấp thâm niên vượt khung quy đổi được tính theo chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.
Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.
* Hiện nay, theo chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính, mô hình chính quyền cấp huyện chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, thuật ngữ pháp lý tiếp tục sử dụng các cụm từ như “cấp huyện”, “UBND cấp huyện”, “TAND cấp huyện”, “Công an cấp huyện”... do chưa được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đồng bộ. Trong đó, Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 vẫn còn được viện dẫn ở một số nội dung liên quan đến hệ thống đơn vị hành chính và cách ghi tên cơ quan, địa danh hành chính.
Chức danh lãnh đạo quy định hai bậc lương:
Chức danh | Bậc 1 | Mức lương | Bậc 2 | Mức lương |
Chánh án Toà án nhân dân tối cao | 10,40 | 26.312.000 | 11,00 | 27.830.000 |
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 10,40 | 26.312.000 | 11,00 | 27.830.000 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];