Danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 8/2026 tại TP Hà Nội chi tiết ra sao?

08:47 | 16/09/2026
Dưới đây là danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 8/2026 tại TP Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 8/2026 tại TP Hà Nội chi tiết ra sao?
  2. Trốn đóng BHXH có thể bị phạt đến 20% số tiền trốn đóng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội là gì?

Danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 8/2026 tại TP Hà Nội chi tiết ra sao?

Vừa qua, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội đã công bố danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 8/2026 (Số liệu tạm tính đến hết 31/8/2026)

Dưới đây là danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 8/2026 tại TP Hà Nội:

[...]

Xem toàn bộ danh sách >>> Tại đây

Danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 8/2026 tại TP Hà Nội chi tiết ra sao?

Danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 8/2026 tại TP Hà Nội chi tiết ra sao?

Trốn đóng BHXH có thể bị phạt đến 20% số tiền trốn đóng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?

Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
a) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội là gì?

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Trên đây là nội dung về "Danh sách đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng 8/2026 tại TP Hà Nội chi tiết ra sao?"

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho 05 nhóm đối tượng theo Dự thảo của Bộ Y tế chi tiết như thế nào?

Dự kiến tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho 05 nhóm đối tượng tại Dự thảo Nghị định quy định về tăng mức hưởng và phạm vi hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình, đối tượng ưu tiên phù hợp với mức đóng và khả năng cân đối Quỹ bảo hiểm y tế như sau:

Bài viết mới nhất