Mức phạt vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá theo Nghị định 246/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 246/2026/NĐ-CP thì mức phạt vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá được quy định như sau:
(1) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ cơ sở đăng kiểm tàu cá có hành vi báo cáo không đầy đủ về công tác đăng kiểm tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo quy định.
(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chủ cơ sở đăng kiểm tàu cá có hành vi không báo cáo hoặc không cập nhật kết quả đăng kiểm tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản vào cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia theo quy định.
(3) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với đăng kiểm viên tàu cá có hành vi ký biên bản hoặc sử dụng con dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi thực hiện nhiệm vụ thẩm định hồ sơ thiết kế, kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản không đúng quy định hoặc thực hiện nhiệm vụ thẩm định hồ sơ thiết kế, kiểm tra an toàn kỹ thuật không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá hoặc cấp biên bản kiểm tra (lần đầu, định kỳ, cải hoán, trên đà, hàng năm) khi tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản chưa được đánh dấu, kẻ dấu mạn khô theo quy định.
(4) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ cơ sở đăng kiểm tàu cá có hành vi thực hiện đăng kiểm không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá hoặc đăng kiểm cho tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản mà tàu chưa được đánh dấu, kẻ dấu mạn khô theo quy định.
(5) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ cơ sở đăng kiểm tàu cá có một trong các hành vi sau:
- Đăng kiểm không đúng với nội dung trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá;
- Đăng kiểm khi cơ sở đăng kiểm không duy trì đầy đủ điều kiện theo quy định.
(6) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ cơ sở đăng kiểm tàu cá có hành vi đăng kiểm khi không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá.
(7) Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Thẻ Đăng kiểm viên tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
(8) Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 35 Nghị định 246/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Mức phạt vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá theo Nghị định 246/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?"

Mức phạt vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá theo Nghị định 246/2026/NĐ-CP được quy định ra sao? (Hình từ internet)
Quyền và nghĩa vụ của cơ sở đăng kiểm tàu cá, đăng kiểm viên tàu cá hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 70 Luật Thủy sản 2017 bị thay thế một số điều bởi điểm e khoản 21 Điều 14 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 thì quyền và nghĩa vụ của cơ sở đăng kiểm tàu cá, đăng kiểm viên tàu cá hiện nay được quy định như sau:
(1) Cơ sở đăng kiểm tàu cá có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện đăng kiểm tàu cá theo quy định của pháp luật;
- Yêu cầu chủ tàu cá hoặc cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá cung cấp hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tạo điều kiện cần thiết tại hiện trường để đăng kiểm viên giám sát, kiểm tra kỹ thuật, bảo đảm an toàn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
- Nhận chi phí đăng kiểm theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện giám sát kỹ thuật đối với tàu cá đóng mới, cải hoán theo quy định;
- Người đứng đầu cơ sở đăng kiểm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đăng kiểm, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;
- Chấp hành hướng dẫn và chịu sự thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về đăng kiểm tàu cá theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(2) Đăng kiểm viên tàu cá có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Ký và sử dụng con dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi lập hồ sơ đăng kiểm cho tàu cá và trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá theo quy định;
- Từ chối thực hiện yêu cầu kiểm tra kỹ thuật khi chưa đủ điều kiện đăng kiểm theo quy định;
- Bảo lưu ý kiến khác với quyết định của người đứng đầu tổ chức đăng kiểm về kết luận đánh giá trạng thái kỹ thuật của tàu cá và trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá;
- Thực hiện đăng kiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng tàu;
- Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra an toàn kỹ thuật, phân cấp tàu cá.
Điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 68 Luật Thủy sản 2017 thì điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá hiện nay bao gồm:
(1) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;
- Có đội ngũ đăng kiểm viên đáp ứng yêu cầu;
- Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp.
(2) Chính phủ quy định chi tiết Điều 68 Luật Thủy sản 2017.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];