Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?

Phạm Thị Hồng 2,037 lượt xem
15:59 | 28/09/2026
Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được quy định tại Điều 5 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?
  2. Quy định mới về Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 2026 ra sao?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?

Ngày 25/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua khen thưởng.

Tải về Nghị định 368/2026/NĐ-CP

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được quy định tại Điều 5 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 không quá 10% trong tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” (không bao gồm cá nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng Luật Thi đua, khen thưởng 2022).

Bên cạnh đó, mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở từ 01/10/2026 được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua
1. Đối với cá nhân:
a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;
b) Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng 03 lần mức lương cơ sở;
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng bằng, khung và được thưởng 01 lần mức lương cơ sở;
d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
…

Mức lương cơ sở hiện nay theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng/tháng.

Mức tiền thưởng Chiến sĩ thi đua cơ sở từ 1/10/2026

1,0 x 2.530.000 = 2.530.000

Như vậy, mức tiền thưởng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở từ 01/10/2026 là 2,53 triệu đồng.

Nghị định 368/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/10/2026

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định mới về Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 2026 ra sao?

Quy định mới về Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 2026 được chia làm 02 mốc thời gian trước ngày 01/10/2026 và từ ngày 01/10/2026 như sau:

Trước ngày 01/10/2026

Từ ngày 01/10/2026

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:

- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

(i) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

(ii) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

(iii) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

(iv) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

Chính phủ quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (ii), (iii), (iv).

CCPL: Điều 23 Luật Thi đua Khen thưởng 2022

CCPL: Khoản 7 Điều 1 Luật Thi đua Khen thưởng sửa đổi 2026

*Lưu ý: Luật Thi đua Khen thưởng sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/10/2026.

Trường hợp quy định về mức độ đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên có sự thay đổi, Chính phủ quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, phù hợp với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng quy định tại Luật Thi đua Khen thưởng 2022 sau khi thống nhất với các cơ quan Đảng ở trung ương.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng?

Tại Điều 15 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng như sau:

- Tổ chức thi đua, khen thưởng trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi.

- Cản trở, nhũng nhiễu, tiêu cực trong công tác thi đua, khen thưởng.

- Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái pháp luật.

- Sử dụng hiện vật khen thưởng trái thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, tác động xấu đến xã hội.

- Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trái quy định của pháp luật.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.