Xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở phải có tỷ lệ phiếu đồng ý là bao nhiêu? Hồ sơ khen thưởng gồm tài liệu gì?

Lê Thị Xuân Uyên 4,969 lượt xem
12:55 | 01/06/2026
Xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở phải có tỷ lệ phiếu đồng ý là bao nhiêu? Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở bao gồm những gì? Mức tiền thưởng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở phải có tỷ lệ phiếu đồng ý là bao nhiêu?
  2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở bao gồm những gì?
  3. Mức tiền thưởng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" là bao nhiêu?

Xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở phải có tỷ lệ phiếu đồng ý là bao nhiêu?

>> Thủ tục tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở theo Quyết định 638? Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cơ sở là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 30 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng, như sau:

Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng
...
7. Khi họp xét danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Cờ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, “Cờ thi đua Chính phủ”, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng phải tiến hành bỏ phiếu.
Đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản). Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Cờ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh, “Cờ thi đua Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản họp bình xét danh hiệu thi đua, Biên bản xét khen thưởng).
...

Như vậy, khi họp xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng phải tiến hành bỏ phiếu và phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản họp bình xét danh hiệu thi đua, Biên bản xét khen thưởng).

Trong đó, thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Phó Chủ tịch nước là Phó Chủ tịch thứ nhất; Bộ trưởng Bộ Nội vụ là Phó Chủ tịch thường trực; Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Các Ủy viên Hội đồng.

(căn cứ khoản 2 Điều 47 Nghị định 98/2023/NĐ-CP)

Xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở phải có tỷ lệ phiếu đồng ý là bao nhiêu? Hồ sơ khen thưởng gồm tài liệu gì?

Xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở phải có tỷ lệ phiếu đồng ý là bao nhiêu? Hồ sơ khen thưởng gồm tài liệu gì? (hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 98/2023/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở bao gồm:

- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua; Tải về

- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; Tải về

- Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng hoặc Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng.

- Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu

Mức tiền thưởng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 54 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua như sau:

Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua
1. Đối với cá nhân:
a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;
b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở;
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở;
d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
...

Đồng thời, căn cứ theo khoản 2, khoản 4 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Mức lương cơ sở
...
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
...
4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Theo đó, hiện nay mức lương cơ sở đang được áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy, mức tiền thưởng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được tính như sau:

Mức tiền thưởng = 1,0 x 2.340.000 = 2.340.000 đồng

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất