Hợp đồng theo chi phí cộng phí áp dụng trong trường hợp nào theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP? Hồ sơ thanh toán hợp đồng gồm những gì?

Nguyễn Thị Hậu
09:10 | 23/10/2026
Phạm vi áp dụng Hợp đồng theo chi phí cộng phí được quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Hợp đồng theo chi phí cộng phí áp dụng trong trường hợp nào theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP?
  2. Hồ sơ thanh toán Hợp đồng theo chi phí cộng phí gồm những gì?
  3. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực từ thời điểm nào?

Hợp đồng theo chi phí cộng phí áp dụng trong trường hợp nào theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP?

Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng các bên chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng.

Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu; phương pháp, cách thức xác định theo chi phí trực tiếp và các chi phí có liên quan khác (nếu có) để thực hiện hợp đồng. Chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu có thể là một khoản chi phí cố định, theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí trực tiếp thực tế được các bên xác nhận hoặc các hình thức khác do các bên thỏa thuận.

(điểm đ khoản 3 Điều 11 Nghị định 210/2026/NĐ-CP)

Hợp đồng theo chi phí cộng phí áp dụng trong trường hợp nào theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP? Hồ sơ thanh toán hợp đồng gồm những gì?

Hợp đồng theo chi phí cộng phí áp dụng trong trường hợp nào theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP? Hồ sơ thanh toán hợp đồng gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thanh toán Hợp đồng theo chi phí cộng phí gồm những gì?

Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 29 Nghị định 210/2026/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
...
8. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế;
b) Bảng xác định chi phí trực tiếp thực tế được các bên xác nhận và giá trị các chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận của bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị chi phí trực tiếp thực tế để hoàn thành các công việc trong hợp đồng, giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.
9. Thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc thực tế thực hiện; biên bản này được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hoặc các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành theo đúng yêu cầu trong hợp đồng được bên giao thầu xác nhận;
b) Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng công việc kết quả đầu ra hoàn thành theo hợp đồng, giá trị điều chỉnh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản này.
...

Theo đó, thành phần hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí gồm:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế;

- Bảng xác định chi phí trực tiếp thực tế được các bên xác nhận và giá trị các chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận của bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị chi phí trực tiếp thực tế để hoàn thành các công việc trong hợp đồng, giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.

Lưu ý: Đối với hợp đồng theo chi phí cộng phí thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP thì việc thanh toán căn cứ theo chi phí thực tế được xác định theo phương pháp đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng để thực hiện hợp đồng cộng với mức lợi nhuận của nhà thầu trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng. (điểm e khoản 4 Điều 28 Nghị định 210/2026/NĐ-CP)

Hợp đồng xây dựng có hiệu lực từ thời điểm nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 81 Luật Xây dựng 2025 có quy định như sau:

Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
...
3. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, tổ chức thanh toán, cho vay vốn và các cơ quan có liên quan khác phải tôn trọng hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp và có hiệu lực; không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.
4. Hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận; trường hợp hợp đồng xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng. Từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng xây dựng có thể bị sửa đổi hoặc chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

Như vậy, hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận.

Lưu ý: Trường hợp hợp đồng xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng.

>>> Hướng dẫn xác định dự toán xây dựng công trình theo Thông tư 36/2026/TT-BXD? Phương pháp xác định dự toán xây dựng?

>>> Công thức tính chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng từ 1/07/2026 thế nào? Cách tính chi phí dự phòng ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất