Toàn văn Công văn 514/UBCTĐB16 hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã ra sao?

Nguyễn Văn Phú 16,338 lượt xem
09:57 | 23/07/2026
Ủy ban Công tác đại biểu đã có Công văn 514/UBCTĐB16 năm 2026 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 514/UBCTĐB16 hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã ra sao?
  2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã theo Nghị định 361/2025/NĐ-CР?
  3. Hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã 2026 đối với công chức theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP?

Toàn văn Công văn 514/UBCTĐB16 hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã ra sao?

MỚI: Hướng dẫn xếp ngạch chuyên viên chính đối với cán bộ cấp xã

NÓNG: Nội dung hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm tại Hướng dẫn 36-HD/BTCTW 2005

NÓNG: Công văn 1523-CV/BTCTW chế độ phụ cấp đối với CBCC cơ quan đảng, đoàn thể chính trị xã hội

MỚI: Hướng dẫn chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã

MỚI: Công văn 7633/BNV-TCBC về thời gian, kinh phí giải quyết chính sách người không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố

>>> Tải về Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005

TRUNG ƯƠNG: Không có chủ trương tiếp tục sáp nhập xã, phường 2026 trên diện rộng, hoàn thành sắp xếp cơ sở giáo dục trước 30/8

Xem: Mô hình trường học mới 2026 và cơ cấu nhân sự sau sáp nhập trường học - Tiến trình sắp xếp trường học 2026

Ngày 14/7/2026, Ủy ban Công tác đại biểu đã có Công văn 514/UBCTĐB16 năm 2026 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã.

MỚI: Khung số lượng và tên gọi phòng chuyên môn UBND cấp xã tại TPHCM từ 22/7/2026

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 514/UBCTĐB16 năm 2026

Theo đó, Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu nhận được Công văn 151/HĐND-VP ngày 07/7/2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đề nghị hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với chức danh Bí thư Đảng ủy xã kiêm giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã.

Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu có ý kiến như sau:

Phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã, phường, đặc khu thực hiện theo quy định tại điểm a¹ khoản B Mục III Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005 Tải về của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

MỚI NHẤT: Cách tính phụ cấp kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND xã 2026 sau sáp nhập? Phụ cấp chức vụ Chủ tịch HĐND xã, phó Chủ tịch HĐND xã mới nhất?

Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu trân trọng trao đổi với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.

Toàn văn Công văn 514/UBCTĐB16 hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã ra sao?

Toàn văn Công văn 514/UBCTĐB16 hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã ra sao?

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã theo Nghị định 361/2025/NĐ-CР?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР thì tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã quy định như sau:

(1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

(4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã 2026 đối với công chức theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP?

Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức, tham khảo Công văn 116/UBND 2026 UBND xã Thiện Tín (Quảng Ngãi) Tại đây, việc xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã năm 2026 thực hiện như sau:

[1] Xác định vị trí việc làm cấp xã theo Nghị định 361

Việc xác định vị trí việc làm phải được xác định theo quy định và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định để đảm bảo số lượng, tên gọi của từng vị trí việc làm (danh mục VTVL) không được vượt quá hoặc thay đổi tên gọi vị trí việc làm.

Trong đó, lưu ý tên vị trí việc làm phải gắn với ngạch tương ứng.

1.1. Tên vị trí việc làm

Đối với tên các vị trí việc làm đã được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP, căn cứ vào nội dung đó để xây dựng.

1.2. Cách đánh mã vị trí việc làm ở bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm

Có thể sử dụng theo cấu trúc như sau: Tên cơ quan - Nhóm VTVL- STT

Ví dụ: TT-LĐQL-01: Vị trí việc làm của xã Thiện Tín, Nhóm Lãnh đạo, quản lý, vị trí Chánh văn phòng HĐND&UBND xã..

1.3. Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm

Trên cơ sở vị trí việc làm được xác định, việc xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm phải đảm bảo các nội dung như: Mục tiêu vị trí việc làm; công việc và tiêu chí đánh giá; các mối quan hệ công việc; phạm vi quyền hạn; yêu cầu về trình độ, năng lực.

Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm được hướng dẫn tại các mẫu Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP.

Trong quá xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo mẫu hướng dẫn, các phòng, cơ quan chuyên môn, tổ chức rà soát, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí việc làm cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu thực tiễn.

[2] Việc xác định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm cấp xã

Việc xác định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP; tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của mỗi phòng, cơ quan là tỷ lệ % công chức giữ các ngạch phù hợp với vị trí việc làm và mức độ phức tạp của công việc theo vị trí việc làm.

Việc xác định tỷ lệ % (phần trăm) công chức giữ các ngạch công chức theo từng vị trí việc làm tại cơ quan, tổ chức phải căn cứ vào danh mục vị trí việc làm và số lượng biên chế công chức bố trí theo từng vị trí việc làm tại cơ quan, tổ chức mình.

Cụ thể, khoản 2 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm cấp xã như sau:

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã
...
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
...
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
4. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Trên đây là Hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã năm 2026 đối với công chức theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?

Bài viết mới nhất