Ngày 29/8/2026, Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công ban hành Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH về Kế hoạch nghiên cứu, xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội trình Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Vậy cải cách tiền lương từ năm 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu như thế nào?
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?
Theo Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH, giai đoạn từ năm 2026 đến tháng 3/2027 tập trung vào tổng kết, đánh giá chính sách tiền lương hiện hành, nghiên cứu và xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội. Bộ Nội vụ được giao chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan đánh giá toàn diện việc thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương và Nghị quyết 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội để xây dựng Đề án.
Đối với chính sách tiền lương, nội dung nghiên cứu gồm mức lương tối thiểu, mức lương cơ sở, bảng lương, các chế độ phụ cấp lương và cơ chế tiền lương đối với các đối tượng thuộc từng ngành quản lý.
Cụ thể:
I. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN TRÌNH HỘI NGHỊ LẦN THỨ 5 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan đánh giá toàn diện, tổng thể Nghị quyết 27-NQ/TW, Nghị quyết 28-NQ/TW, xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Nội dung công việc | Thời gian hoàn thành |
a) Thành lập Tổ Biên tập giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương, nhóm chuyên gia nòng cốt của Đề án. | Tháng 7 năm 2026 |
b) Dự thảo Kế hoạch nghiên cứu, xây dựng Đề án. | Tháng 7-8 năm 2026 |
c) Họp Tổ biên tập giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương, tham vấn ý kiến chuyên gia để hoàn thiện dự thảo đề cương Đề án và Kế hoạch triển khai. | Tháng 7-8 năm 2026 |
d) Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội ban hành văn bản gửi các Bộ, ngành, địa phương đề nghị cập nhật, bổ sung báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội phục vụ việc xây dựng Đề án và Nghị quyết. | Tháng 8 năm 2026 |
đ) Xây dựng dự thảo nội dung Đề án. | Tháng 8-9 năm 2026 |
e) Tổ chức khảo sát, tọa đàm, hội thảo ở Trung ương, địa phương, khảo sát chuyên đề (có thể tổ chức hội thảo, khảo sát riêng theo từng chuyên đề). | Tháng 9-10 năm 2026 |
g) Tổ chức Đoàn nghiên cứu, khảo sát của Ban Chỉ đạo, Tổ Biên tập trao đổi kinh nghiệm tại nước ngoài (nếu có). | Năm 2026 - 2027 |
2. Các Bộ, ngành, cơ quan liên quan tiến hành tổng kết đánh giá tình hình thực hiện chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội từ sau khi Trung ương ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW, Nghị quyết số 28-NQ/TW (năm 2018) đến nay, nêu rõ những bất cập, phân tích nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị cụ thể về đặc thù của Bộ, ngành, cụ thể như sau:
2.1. Về chính sách tiền lương, gồm: Mức lương tối thiểu (mức lương cơ sở), bảng lương, các chế độ phụ cấp lương, cơ chế tiền lương đối với các đối tượng thuộc ngành quản lý và gửi về Bộ Nội vụ (thường trực Ban Chỉ đạo) để tổng hợp.
Nội dung công việc | Cơ quan thực hiện | Thời gian hoàn thành |
a) Chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khu vực Đảng, Mặt trận và các đoàn thể. | Ban Tổ chức Trung ương | Tháng 8 năm 2026 |
b) Chính sách tiền lương đối với cán bộ, các đại biểu Quốc hội, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan của Quốc hội. | Ủy ban công tác đại biểu | Tháng 8 năm 2026 |
c) Chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước. | Bộ Nội vụ | Tháng 8 năm 2026 |
d) Chính sách tiền lương đối với lực lượng vũ trang. | Bộ Quốc phòng, Bộ Công an | Tháng 8 năm 2026 |
đ) Chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Tòa án. | Tòa án nhân dân tối cao | Tháng 8 năm 2026 |
e) Chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát. | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | Tháng 8 năm 2026 |
g) Chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức ngành giáo dục và đào tạo. | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Tháng 8 năm 2026 |
h) Chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức ngành y tế. | Bộ Y tế | Tháng 8 năm 2026 |
i) Chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức khoa học và công nghệ; thông tin và truyền thông. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Tháng 8 năm 2026 |
k) Chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức ngành văn hóa, thể thao và du lịch. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Tháng 8 năm 2026 |
l) Chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức ngành nông nghiệp và môi trường. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Tháng 8 năm 2026 |
m) Chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức ngành xây dựng | Bộ Xây dựng | Tháng 8 năm 2026 |
n) Chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức ngành ngân hàng. | Ngân hàng nhà nước Việt Nam | Tháng 8 năm 2026 |
o) Chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức ngành kiểm toán. | Kiểm toán Nhà nước | Tháng 8 năm 2026 |
p) Chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức ngành Thanh tra. | Thanh tra Chính phủ | Tháng 8 năm 2026 |
q) Chính sách tiền lương đối với khu vực doanh nghiệp. | Bộ Nội vụ | Tháng 8 năm 2026 |
2.2. Về chính sách bảo hiểm xã hội, gồm: Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội từ khi có Nghị quyết số 28-NQ/TW đến nay, nêu rõ những bất cập, phân tích nguyên nhân và đề xuất kiến nghị cụ thể về đặc thù của Bộ, ngành gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp.
Nội dung công việc | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian hoàn thành |
a) Chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các loại hình doanh nghiệp, người lao động khu vực phi chính thức. | Bộ Nội vụ | Bộ Tài chính | Tháng 8 năm 2026 |
b) Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). | Bộ Quốc phòng, Bộ Công an | Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính | Tháng 8 năm 2026 |
c) Quản lý tài chính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (cơ chế tài chính, chi phí quản lý, đầu tư quỹ, chi ngân sách Nhà nước). | Bộ Tài chính | Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an | Tháng 8 năm 2026 |
d) Đánh giá việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp. | Bộ Tài chính | Bộ Quốc phòng, Bộ Công an | Tháng 8 năm 2026 |
đ) Chính sách bảo hiểm hưu trí bổ sung | Bộ Tài chính | Bộ Nội vụ | Tháng 8 năm 2026 |
e) Chính sách trợ cấp hưu trí xã hội | Bộ Y tế | Bộ Nội vụ | Tháng 8 năm 2026 |
g) Đánh giá tác động của chính sách bảo hiểm xã hội đối với người lao động; kiến nghị, đề xuất điều chỉnh chính sách. | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam | Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính | Tháng 8 năm 2026 |
h) Thực trạng và giải pháp cải cách chính sách bảo hiểm thất nghiệp: hướng tới xây dựng bảo hiểm việc làm. | Bộ Nội vụ | Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam | Tháng 8 năm 2026 |
i) Thực trạng và giải pháp cải cách chính sách bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. | Bộ Nội vụ | Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam | Tháng 8 năm 2026 |
3. Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tạo nguồn để thực hiện cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội
Nội dung công việc | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian hoàn thành |
a) Đề xuất các giải pháp tạo nguồn để thực hiện cải cách chính sách tiền lương. | Bộ Tài chính | Bộ Nội vụ và các Bộ, cơ quan liên quan | Tháng 8-10 năm 2026 |
b) Đề xuất các giải pháp tạo nguồn để thực hiện cải cách chính sách bảo hiểm xã hội. | Bộ Tài chính | Bộ Nội vụ và các Bộ, cơ quan liên quan | Tháng 8-10 năm 2026 |
4. Tổng hợp các bài học, kinh nghiệm quốc tế, từ đó đưa ra các kiến nghị, đề xuất đối với cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội ở Việt Nam
Tổng hợp các bài học, kinh nghiệm quốc tế liên quan đến cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội, từ đó đưa ra các kiến nghị đề xuất đối với Việt Nam. | Bộ Nội vụ | Bộ Tài chính, và các Bộ, cơ quan liên quan | Tháng 8-10 năm 2026 |
II. TỔNG HỢP, HOÀN THIỆN ĐỀ ÁN CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
1. Tổng hợp, hoàn thiện dự thảo Đề án
a) Tổng hợp, xây dựng, hoàn thiện lần 1 dự thảo Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội. | Bộ Nội vụ | Các thành viên Ban Chỉ đạo | Tháng 8-9 năm 2026 |
b) Lấy ý kiến các chuyên gia về Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội. | Bộ Nội vụ | Các thành viên Ban Chỉ đạo | Tháng 8-9 năm 2026 |
c) Hoàn thiện lần 2 dự thảo Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội. | Bộ Nội vụ | Các thành viên Ban Chỉ đạo | Tháng 10 năm 2026 |
d) Trình Ban Chỉ đạo dự thảo Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội. | Bộ Nội vụ | Các thành viên Ban Chỉ đạo | Tháng 10 năm 2026 |
đ) Báo cáo Đảng ủy Chính phủ, tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Đề án. | Bộ Nội vụ | Các thành viên Ban Chỉ đạo | Tháng 11 năm 2026 |
2. Xây dựng dự thảo Nghị quyết
a) Xây dựng, hoàn thiện dự thảo lần 1 Nghị quyết | Bộ Nội vụ | Các thành viên Ban Chỉ đạo | Tháng 8-11 năm 2026 |
b) Trình Ban Chỉ đạo dự thảo Nghị quyết | Bộ Nội vụ | Các thành viên Ban Chỉ đạo | Tháng 12 năm 2026 |
c) Báo cáo Đảng ủy Chính phủ; tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết | Bộ Nội vụ | Các thành viên Ban Chỉ đạo | Tháng 12 năm 2026 |
d) Hoàn thiện dự thảo lần 2 Nghị quyết | Bộ Nội vụ | Các thành viên Ban Chỉ đạo | Tháng 01 năm 2027 |
đ) Báo cáo Đảng ủy Chính phủ dự thảo lần 2 Nghị quyết | Bộ Nội vụ | Các thành viên Ban Chỉ đạo | Tháng 02 năm 2027 |
3. Trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư Tháng 2 năm 2027
4. Trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV Tháng 3 năm 2027
III. NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI SAU KHI TRÌNH HỘI NGHỊ LẦN THỨ 5 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XIV
Căn cứ nội dung tại Nghị quyết hoặc Kết luận của Trung ương về việc triển khai thực hiện Đề án, các Bộ, cơ quan chức năng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản thể chế hóa Nghị quyết, Kết luận của Trung ương và triển khai thực hiện các Đề án.
=> Có thể thấy, Theo Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH, giai đoạn từ năm 2026 đến tháng 3/2027 tập trung vào tổng kết, đánh giá chính sách tiền lương hiện hành, nghiên cứu và xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Đối với chính sách tiền lương, nội dung nghiên cứu gồm mức lương tối thiểu, mức lương cơ sở, bảng lương, các chế độ phụ cấp lương và cơ chế tiền lương đối với các đối tượng thuộc từng ngành quản lý...
Bài viết nhằm cung cấp thông tin về kế hoạch nghiên cứu, xây dựng Đề án cải cách chính sách tiền lương trong giai đoạn 2026 - tháng 3/2027; làm rõ các nội dung đang được nghiên cứu như mức lương cơ sở, bảng lương, chế độ phụ cấp và cơ chế tiền lương theo từng nhóm đối tượng, ngành, lĩnh vực; đồng thời cập nhật tiến độ xây dựng Đề án dự kiến trình Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV vào tháng 3/2027. Nội dung bài viết nhằm giúp bạn đọc phân biệt giữa nội dung đang được nghiên cứu, đề xuất và chính sách tiền lương đã được ban hành, áp dụng chính thức.
Lưu ý:
Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH không quy định một mức lương mới cụ thể áp dụng từ năm 2027. Do đó, các thông tin về mức lương cơ sở năm 2027, bảng lương mới, mức phụ cấp hoặc mức lương cụ thể của từng nhóm đối tượng vẫn cần tiếp tục căn cứ vào các văn bản được cấp có thẩm quyền ban hành trong quá trình triển khai Đề án.

Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào? (Hình từ Internet)
Chính sách lao động - tiền lương nổi bật năm 2026
1. Tăng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026
Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng, tăng khoảng 8%. Đây là căn cứ để tính:
- Tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức.
- Tiền lương lực lượng vũ trang.
- Phụ cấp.
- Hoạt động phí.
- Sinh hoạt phí.
- Các khoản trợ cấp và chế độ khác được tính theo mức lương cơ sở.
Theo bảng lương áp dụng từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, mức lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng) có mức thấp nhất và cao nhất như sau:
- Lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức: 3.415.500 đồng/tháng (hệ số 1,35).
- Lương cao nhất của cán bộ, công chức, viên chức: 25.300.000 đồng/tháng (hệ số 10,00).
Nhóm chuyên gia cao cấp tiếp tục có mức lương cao nhất, trong khi kế toán viên sơ cấp thuộc nhóm hưởng lương thấp nhất trong hệ thống bảng lương hiện hành.
2. Điều chỉnh tăng lương hưu, trợ cấp BHXH thêm 8%
Theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP, từ 01/7/2026:
- toàn bộ đối tượng thuộc diện điều chỉnh được tăng 8% mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng;
Đối với người nghỉ hưu trước ngày 01/01/1995 còn được hỗ trợ thêm:
- cộng thêm 300.000 đồng/tháng nếu sau điều chỉnh mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống;
- nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng nếu sau điều chỉnh mức hưởng trên 3,5 triệu đồng nhưng dưới 3,8 triệu đồng.
XEM 3 mức tăng, cách tính kèm ví dụ, lịch chi trả lương hưu
3. Điều chỉnh nhiều loại phụ cấp theo mức lương cơ sở mới
Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng. Trên cơ sở đó, Thông tư 13/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
Việc tăng lương cơ sở kéo theo nhiều khoản phụ cấp tăng theo như:
- phụ cấp chức vụ;
- phụ cấp khu vực;
- phụ cấp ưu đãi nghề;
- phụ cấp thâm niên;
- hoạt động phí đại biểu HĐND;
- sinh hoạt phí;
- các khoản trợ cấp tính theo lương cơ sở.
XEM Cách tính lương mới, phụ cấp mới từ 1/7/2026
4. Nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định mới
Từ 01/7/2026, Nghị định 182/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo.
Một số nhóm được tăng từ:
- 35% lên 45%;
- 50% lên 60%;
- 70% lên 80%.
Đồng thời bổ sung mức phụ cấp 80% đối với nhà giáo công tác tại vùng đặc biệt khó khăn.
Cách tính phụ cấp ưu đãi theo nghề
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục được tính như sau:
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng | = | (Hệ số lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) + hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)) | x | Mức lương cơ sở | x | Mức phụ cấp ưu đãi nghề |
Đối với trường hợp trong tháng có thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề (theo quy định tại Điều 6 Nghị định 182/2026/NĐ-CP) thì mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với thời gian còn lại của tháng được tính như sau:
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề | = | Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng | x | (22 ngày – số ngày không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong tháng) |
5. Điều chỉnh chế độ đối với người hoạt động ở thôn, tổ dân phố
Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP, quỹ phụ cấp khoán đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được tăng theo mức lương cơ sở mới.
Tăng khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ ngày 26/5/2026 so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP tăng thêm tương đương 2 lần mức lương cơ sở.
KHOÁN QUỸ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG (bao gồm hỗ trợ đóng BHXH)
Thôn ≥ 700 hộ; TDP ≥ 1.000 hộ; xã trọng điểm về quốc phòng; xã biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn = 8,0 lần mức lương cơ sở
Các thôn, tổ dân phố khác = 6,5 lần mức lương cơ sở
CHẾ ĐỘ KHÁC Đóng BHXH bắt buộc; Đóng BHYT; Được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng; Được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định pháp luật
HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể mức phụ cấp từng chức danh, kiêm nhiệm và hỗ trợ cho các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (trong khả năng ngân sách địa phương).
Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026). Như vậy, nếu tính theo mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 từ công thức tính như sau:
(i) 8,0 x mức lương cơ sở
(ii) 6,5 x mức lương cơ sở
Trong đó: Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.
6. Tiếp tục cải cách chính sách tiền lương gắn với tinh gọn bộ máy
Ngày 28/7/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 76-KL/TW.
Kết luận 76-KL/TW ngày 28/7/2026 Kết luận Hội nghị Trung ương 3, Khóa XIV về tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp nêu rõ nhiệm vụ xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của mô hình mới.
Thực hiện cải cách tiền lương gắn kết chặt chẽ với lộ trình tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế. Có chính sách ưu đãi về tiền lương, phụ cấp, nhà ở, điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ phù hợp để cán bộ, công chức cấp xã yêu tâm công tác, phát huy năng lực, gắn bó lâu dài...
7. Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2027
Sáng 16/7/2026, tại phiên họp thứ hai, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã thống nhất đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2027 ở mức bình quân 7,8%, áp dụng từ ngày 01/01/2027 để trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Theo phương án được thống nhất, mức lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ tăng từ 310.000 đồng đến 390.000 đồng, bình quân tăng 348.000 đồng/tháng, tương ứng mức tăng bình quân 7,8%.
Theo đó, phương án sẽ được trình Chính phủ xem xét ban hành, với thời điểm áp dụng từ ngày 01/01/2027 như sau:
Vùng | Mức hiện hành (từ 01/01/2026) | Mức đề xuất từ 01/01/2027 | Mức tăng | Tỷ lệ tăng |
Vùng I | 5.310.000 đồng | 5.700.000 đồng | 390.000 đồng | 7,3% |
Vùng II | 4.730.000 đồng | 5.080.000 đồng | 350.000 đồng | 7,4% |
Vùng III | 4.140.000 đồng | 4.450.000 đồng | 310.000 đồng | 7,5% |
Vùng IV | 3.700.000 đồng | 4.040.000 đồng | 340.000 đồng | 9,2% |
Các văn bản pháp luật về lao động - tiền lương hiện hành
Nhóm văn bản | Một số văn bản tiêu biểu |
Luật, Bộ luật | Bộ luật Lao động 2019; Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Luật Việc làm 2025; Luật Công đoàn 2024; Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025; Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015; Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020... |
Nghị định của Chính phủ | Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng; Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử; Nghị định 158/2025/NĐ-CP, 159/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH; Nghị định 318/2025/NĐ-CP, 338/2025/NĐ-CP, 352/2025/NĐ-CP, 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm; Nghị định 219/2025/NĐ-CP về lao động nước ngoài; Nghị định 248/2025/NĐ-CP về tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước... |
Thông tư | Thông tư 11/2025/TT-BNV; Thông tư 12/2025/TT-BNV; Thông tư 25/2025/TT-BYT; Thông tư 26/2025/TT-BNV; Thông tư 03/2025/TT-BLĐTBXH; Thông tư 88/2025/TT-BCA; Thông tư 20/2023/TT-BCT... |
Văn bản khác | ... |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];