Mức phụ cấp ưu đãi nghề người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 bao nhiêu? Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề ra sao?

17:47 | 28/09/2026
Nội dung mức phụ cấp ưu đãi nghề người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 và cách tính phụ cấp ưu đãi nghề dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp ưu đãi nghề người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 bao nhiêu? Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề ra sao?
  2. Nguồn kinh phí thực hiện phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi nghề từ 4/9/2026 như thế nào?
  3. Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 ra sao?

Mức phụ cấp ưu đãi nghề người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 bao nhiêu? Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề ra sao?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 và cách tính phụ cấp ưu đãi nghề như sau:

(1) Mức phụ cấp ưu đãi nghề:

- Mức phụ cấp ưu đãi bằng 25% áp dụng đối với người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia theo quyết định của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Mức phụ cấp ưu đãi bằng 15% áp dụng đối với người làm công tác dự trữ quốc gia thuộc cơ quan quản lý dự trữ quốc gia, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 345/2026/NĐ-CP);

- Các mức phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 345/2026/NĐ-CP được tính theo mức lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

(2) Cách tính chi trả phụ cấp ưu đãi nghề hằng tháng:

Công thức tính:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi nghề = Hệ số lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) x Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định từng thời kỳ x Mức % phụ cấp ưu đãi được hưởng

(3) Người thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP đồng thời thuộc đối tượng hưởng chế độ phụ cấp đặc thù có cùng tính chất hoặc phụ cấp cùng loại khác (nếu có) thì chỉ được hưởng một loại phụ cấp có mức hưởng cao nhất.

(4) Người được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

*Trên đây là thông tin mức phụ cấp ưu đãi nghề người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026, cách tính phụ cấp ưu đãi nghề!

Mức phụ cấp ưu đãi nghề người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 bao nhiêu? Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề ra sao?

Mức phụ cấp ưu đãi nghề người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 bao nhiêu? Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề ra sao? (Hình ảnh Internet)

Nguồn kinh phí thực hiện phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi nghề từ 4/9/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 27 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí thực hiện phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 như sau:

- Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Nghị định 345/2026/NĐ-CP do ngân sách nhà nước bảo đảm và được giao trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

- Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước 2025.

Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP quy định điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia từ 4/9/2026 như sau:

(1) Người làm công tác dự trữ quốc gia tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia;

(2) Người làm công tác dự trữ quốc gia tại đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(3) Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định 345/2026/NĐ-CP không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:

- Nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu, thôi việc, nghỉ việc, xuất ngũ, chuyển sang làm công tác khác hoặc thuyên chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác, không làm công tác dự trữ quốc gia;

- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

- Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

- Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất