Tải Mẫu 01/ĐNXLNT Thông tư 89/2026/TT-BTC ở đâu? Mẫu 01/ĐNXLNT Thông tư 89/2026/TT-BTC là mẫu gì?

17:47 | 29/09/2026
Mẫu 01/ĐNXLNT được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là Mẫu văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu 01/ĐNXLNT Thông tư 89 2026 TT-BTC ở đâu? Mẫu 01/ĐNXLNT Thông tư 89 2026 TT-BTC là mẫu gì?
  2. Hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa từ 1/7/2026 theo Thông tư 89 gồm những gì?
  3. Thời gian tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252 quy định như thế nào?

Tải Mẫu 01/ĐNXLNT Thông tư 89 2026 TT-BTC ở đâu? Mẫu 01/ĐNXLNT Thông tư 89 2026 TT-BTC là mẫu gì?

Mẫu 01/ĐNXLNT được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là Mẫu văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Tải về Mẫu 01 ĐNXLNT Thông tư 89 2026 TT BTC

Mẫu 01/ĐNXLNT Thông tư 89 2026 TT BTC

Mẫu 01 ĐNXLNT

>> Các trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế từ 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP chi tiết?

>> Không tính tiền chậm nộp thuế khi được gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 245? Gia hạn nộp thuế 2026 ra sao?

Tải Mẫu 01/ĐNXLNT Thông tư 89/2026/TT-BTC ở đâu? Mẫu 01/ĐNXLNT Thông tư 89/2026/TT-BTC là mẫu gì?

Tải Mẫu 01/ĐNXLNT Thông tư 89 2026 TT-BTC ở đâu? Mẫu 01/ĐNXLNT Thông tư 89 2026 TT-BTC là mẫu gì? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa từ 1/7/2026 theo Thông tư 89 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 56 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa từ 1/7/2026 được quy định như sau:

(1) Hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.

(2) Hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác, gồm:

- Văn bản đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác theo mẫu số 02/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài (hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc đối tượng được miễn thuế) ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa. Trường hợp tổ chức, cá nhân lập Văn bản ủy quyền để ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (trường hợp việc ủy quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (trường hợp việc ủy quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định.

+ Trường hợp bên Việt Nam khấu trừ, khai và nộp số thuế đã khấu trừ của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào ngân sách nhà nước thì bên Việt Nam thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thay cho nhà thầu nước ngoài theo ủy quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm cả việc thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của bên Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản này;

+ Trường hợp người được ủy quyền thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa không phải là bên Việt Nam quy định tại điểm b.1 khoản này, người được ủy quyền phải điền các thông tin liên quan về việc bên Việt Nam đã khấu trừ và khai, nộp số thuế đã khấu trừ của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào ngân sách nhà nước được theo mẫu số 02/HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

- Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa:

+ Đối với trường hợp hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo Hiệp định thuế:

++ Bản sao có chứng thực của các thành phần hồ sơ trong hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Thông tư 89/2026/TT-BTC;

++ Bản sao có chứng thực của văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng (trừ trường hợp hoàn thuế đối với hãng vận tải nước ngoài).

+ Đối với trường hợp hoàn trả tiền thuế theo Điều ước quốc tế khác:

Bản sao có chứng thực của các thành phần hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế khác quy định tại Điều 81 Thông tư 89/2026/TT-BTC;

+ Trường hợp người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc theo Điều ước quốc tế khác quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79, Điều 80 và Điều 81 Thông tư 89/2026/TT-BTC trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 2 Điều này, người nộp thuế không phải nộp lại các tài liệu đã nộp cho cơ quan thuế.

(3) Hồ sơ hoàn trả tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với lượng xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế: Tờ khai thuế bảo vệ môi trường theo mẫu số 01/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế bảo vệ môi trường theo mẫu số 01-3/TBVMT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

(4) Hồ sơ hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự:

Người được thừa kế hoặc người được Tòa án giao quản lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nộp hồ sơ hoàn nộp thừa gồm:

- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Bản sao Di chúc hoặc Bản án của Tòa án hoặc Bản phân chia di sản thừa kế của cơ quan có thẩm quyền;

- Giấy ủy quyền trong trường hợp có nhiều người cùng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự.

(5) Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản:

- Đối với trường hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 88 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế cho cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa và cung cấp các thông tin liên quan đến khoản tiền thuế nộp thừa đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.

Cơ quan thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại Biên bản kiểm tra thuế, Kết luận hoặc Quyết định xử lý để thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định;

- Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nêu tại điểm a khoản 1 Điều này thì người nộp thuế lập và gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế.

(6) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế căn cứ vào thông tin trên hồ sơ khai thuế để thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn nộp thừa đến cơ quan thuế.

(7) Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác (bao gồm cả hoàn nộp nhầm): Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Thời gian tính tiền chậm nộp thuế theo Nghị định 252 quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời gian tính tiền chậm nộp thuế cụ thể như sau:

- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, khoản thu khác hoặc của thời hạn gia hạn nộp thuế, khoản thu khác hoặc thời hạn ghi trong thông báo, quyết định ấn định thuế, quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, quyết định hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, nợ khoản thu khác, tiền thuế tăng thêm, khoản thu khác tăng thêm, tiền thuế ấn định, khoản thu khác ấn định, tiền thuế chậm chuyển, khoản thu khác chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước;

- Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày được Kho bạc Nhà nước chi trả tiền hoàn thuế hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế với khoản thu ngân sách nhà nước theo quyết định về việc thu hồi hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc kể từ ngày có quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo được miễn thuế, giảm thuế đến ngày liền kề trước ngày tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thu hồi miễn thuế, giảm thuế được nộp vào ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.