Chi phí lựa chọn nhà đầu tư qua mạng từ 21/8/2026 bao nhiêu? Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư qua mạng theo Nghị định 274?

18:38 | 29/09/2026
Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được áp dụng theo quy định tương ứng tại điểm a khoản 9 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Chi phí lựa chọn nhà đầu tư qua mạng từ 21/8/2026 bao nhiêu? Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư qua mạng theo Nghị định 274?
  2. Định mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư từ ngày 21/8/2026 theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP bao nhiêu?
  3. Nội dung giám sát lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2026 bao gồm những gì?

Chi phí lựa chọn nhà đầu tư qua mạng từ 21/8/2026 bao nhiêu? Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư qua mạng theo Nghị định 274?

Chi phí lựa chọn nhà đầu tư qua mạng từ 21/8/2026 được quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Quản lý chi phí, nguồn thu trong lựa chọn nhà đầu tư
...
4. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được áp dụng theo quy định tương ứng tại điểm a khoản 9 Điều 14 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Chi phí nộp hồ sơ dự thầu, chi phí đối với nhà đầu tư trúng thầu và chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại Điều 70 của Nghị định này.

Dẫn chiếu đến điểm a khoản 9 Điều 14 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chi phí trong lựa chọn nhà thầu
...
9. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:
a) Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là 330.000 đồng cho 01 năm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Nhà thầu nộp chi phí này kể từ năm thứ hai trở đi sau năm đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

Như vậy, chi phí lựa chọn nhà đầu tư qua mạng tương ứng với chi phí lựa chọn nhà thầu qua mạng theo quy định nêu trên.

Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là 330.000 đồng cho 01 năm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Nhà đầu tư nộp chi phí này kể từ năm thứ hai trở đi sau năm đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

>> Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2026 theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP?

>> Hướng dẫn Xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2026 theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP?

Chi phí lựa chọn nhà đầu tư qua mạng từ 21/8/2026 bao nhiêu? Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư qua mạng theo Nghị định 274?

Chi phí lựa chọn nhà đầu tư qua mạng từ 21/8/2026 bao nhiêu? Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư qua mạng theo Nghị định 274? (Hình từ Internet)

Định mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư từ ngày 21/8/2026 theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP bao nhiêu?

Định mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư từ ngày 21/8/2026 được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Định mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định trực tiếp thực hiện:

(1) Bằng 0,05% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng đối với từng chi phí sau: lập hồ sơ mời quan tâm hoặc lập hồ sơ mời thầu hoặc lập hồ sơ yêu cầu;

(2) Bằng 0,02% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng đối với từng chi phí sau: thẩm định hồ sơ mời thầu hoặc thẩm định hồ sơ yêu cầu (nếu có) hoặc thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

(3) Bằng 0,03% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng đối với từng chi phí sau: đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án hoặc đánh giá hồ sơ đề xuất hoặc đánh giá hồ sơ dự thầu;

(4) Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư, chi phí lựa chọn nhà đầu tư tối đa bằng 50% mức chi đã thực hiện đối với các nội dung chi phí quy định tại (1) và (2).

- Quy định tại (4) không áp dụng đối với chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

(5) Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy trình rút gọn hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, định mức chi đối với việc lập yêu cầu về điều kiện thực hiện dự án; đánh giá năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư hoặc thẩm định nội dung trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) thực hiện theo quy định tương ứng tại các (1), (2), (3) và (4).

Nội dung giám sát lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2026 bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 65 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định về nội dung giám sát lựa chọn nhà đầu tư cụ thể như sau:

- Công bố dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); lập, phê duyệt, công bố thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);

- Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu; lập, phê duyệt hồ sơ yêu cầu;

- Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

- Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

- Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng;

- Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

- Việc đáp ứng về tiến độ, chất lượng triển khai dự án của nhà đầu tư theo hợp đồng đã ký;

- Các nội dung cần thiết khác để đảm bảo lựa chọn nhà đầu tư, thực hiện hợp đồng đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ, hiệu quả;

- Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 65 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 4 Điều 65 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, nội dung giám sát gồm: tình hình, tiến độ, kết quả của việc áp dụng các hình thức lựa chọn nhà đầu tư; đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt; đánh giá quá trình triển khai dự án của nhà đầu tư trúng thầu, bảo đảm tuân thủ các cam kết theo hợp đồng dự án.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.